vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ — Quyết định 74/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2026
Cà Mau Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 74/2024/QĐ-UBND
26/06/2026142/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Đề xuất xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu; cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.

2. Sử dụng mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, ngành, địa phương.

3. Quản lý, phân cấp quản lý tài khoản người dùng, cấp, hạn chế, mở rộng hoặc hủy quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh trong phạm vi quản lý, trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của cơ quan, đơn vị, địa phương và phù hợp với quy định phân cấp về quản lý CBCCVC.

4. Đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn, an ninh và bảo mật thông tin, dữ liệu CBCCVC và đáp ứng yêu cầu đổi mới, tăng cường quản lý CBCCVC của Đảng, Nhà nước.

5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh.

6. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, thuê dịch vụ phần mềm, nâng cấp hệ quản trị cơ sở dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin có liên quan,... đảm bảo vận hành phần mềm quản lý CBCCVC thông suốt, an toàn.

7. Có trách nhiệm về việc lưu trữ, sao lưu, phê duyệt thay đổi thông tin, dữ liệu của CBCCVC thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Xem xét, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm các cơ quan, đơn vị và cá nhân không thực hiện theo quy định tại Quy chế này.

9. Định kỳ hằng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau, báo cáo tình hình quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh trong năm trước liền kề về Bộ Nội vụ theo quy định.

10. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu ổn định, thông suốt, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp độ an toàn thông tin theo quy định để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia; thực hiện các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng, đánh giá an toàn thông tin cho máy chủ, mã nguồn ứng dụng định kỳ theo quy định.