vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của công chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý dữ liệu CBCCVC của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp — Quyết định 74/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2026
Cà Mau Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 74/2024/QĐ-UBND
26/06/2026142/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của công chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý dữ liệu CBCCVC của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp

1. Trách nhiệm của công chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh.

a) Chấp hành nghiêm túc các nội dung tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thông qua kỹ thuật nghiệp vụ, tổ chức việc bảo quản, lưu trữ Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định pháp luật.

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu CBCCVC chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

d) Nghiên cứu, phát hiện các vấn đề chưa rõ trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh và những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

đ) Tham mưu đôn đốc việc hoàn thiện đầy đủ các trường thông tin trong dữ liệu CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.

e) Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý dữ liệu CBCCVC theo yêu cầu công việc.

g) Chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật, an toàn thông tin của Cơ sở dữ liệu CBCCVC của tỉnh. Không tiết lộ, cung cấp thông tin tài khoản người dùng nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, cấp có thẩm quyền về việc vi phạm các quy định về bảo đảm bí mật, an toàn thông tin.

2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý dữ liệu CBCCVC của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp.

Thực hiện những nội dung theo quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu vi phạm các quy định tại Quy chế này và các quy định có liên quan sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.