vanban.org

Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công — Quyết định 74/2016/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 74/2016/QĐ-UBND
01/07/202039/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 25/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 2215/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công

1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành.

Mỗi học viên chỉ được hỗ trợ học nghề một lần . Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của quy định này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng mất việc làm cho nguyên nhân khách quan thì được hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm nhưng tối đa không quá 3 lần:

a) Các cơ sở sản xuất có nhu cầu đào tạo nghề nhằm phục vụ phát triển sản xuất (số lượng học viên từ 30 người trở lên, thời gian đào tạo ít nhất là 02 tháng hoặc chứng chỉ học nghề sơ cấp) thì được kinh phí khuyến công hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, bao gồm: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, khen thưởng học viên, cấp chứng nhận học nghề; tài liệu, giáo trình; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành; nguyên, nhiên, vật liệu và dụng cụ học nghề; thuê lớp học và thiết bị dạy nghề (nếu có); tổ chức và quản lý lớp học. Mức hỗ trợ 500.000đ/người/tháng nhưng tối đa không quá 1,5 triệu đồng/người/khóa học.

b) Các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực các ngành nghề truyền thống địa phương khi tổ chức các lớp truyền nghề nhằm bảo tồn nghề (mỗi lớp 10 học viên trở lên), phát triển nghề truyền thống gắn với phục vụ sản xuất của cơ sở (mỗi lớp từ 20 học viên trở lên, thời gian đào tạo ít nhất là 03 tháng hoặc chứng chỉ học nghề sơ cấp) thì được kinh phí khuyến công hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, bao gồm: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, khen thưởng học viên, cấp chứng nhận học nghề; tài liệu, giáo trình; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành; nguyên, nhiên, vật liệu và dụng cụ học nghề; thuê lớp học và thiết bị dạy nghề (nếu có); tổ chức và quản lý lớp học. Mức hỗ trợ 500.000đ/người/tháng nhưng tối đa không quá 3,0 triệu đồng/người/khóa học.

c) Đối với người thuộc hộ nghèo và người dân tộc thiểu số khi tham gia học nghề, ngoài kinh phí hỗ trợ được quy định tại Điểm a, b Khoản 5 Điều 7 Quy định này, người học nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề là 30.000 đồng/ngày thực học/người.

d) Thợ giỏi, các cá nhân được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân khi tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực hành cho các lớp đào tạo nghề, truyền nghề, nhân cấy nghề cho các cơ sở sản xuất, làng nghề được trả thù lao giáo viên theo các quy định hiện hành và văn bản hướng dẫn liên quan.

2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm. Hỗ trợ khởi sự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn.

a)  Hỗ trợ  cho các hoạt động: tập huấn, hội thảo, hội nghị, tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm. Mức chi áp dụng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các tổ chức hội nghị.

b) Hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở công nghiệp: Mức chi tối đa không quá 50% chi phí tư vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/ cơ sở.

c) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN, ngành nghề truyền thống; xây dựng các mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn.

a) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, xử lý môi trường: Mức hỗ trợ tối đa không quá 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Các nội dung chi phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật được hỗ trợ bao gồm: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị, hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất.

b) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình

c) Hỗ trợ các cơ sở ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất CN-TTCN, ngành nghề truyền thống, xử lý môi trường. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

d) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học - công nghệ để tổ chức, cá nhân đầu tư mới, đầu tư bổ sung nâng cao năng lực sản xuất, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất sản phẩm mới hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, xử lý môi trường.

- Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ theo các quy định hiện hành của Nhà nước về chuyển giao công nghệ: hỗ trợ 50% kinh phí theo hợp đồng chuyển giao công nghệ, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/đề án.

- Đối với hoạt động chuyển giao bí quyết kỹ thuật mang tính đặc thù thuộc các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống: hỗ trợ 50% kinh phí theo hợp đồng, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/đề án, bao gồm: thuê chuyên gia, nghệ nhân hướng dẫn và chuyển giao bí quyết; đào tạo, hướng dẫn thực hành ứng dụng bí quyết được chuyển giao; mua tài liệu phục vụ nghiên cứu; nguyên, nhiên, vật liệu để sản xuất thử.

đ) Hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp điển hình xây dựng mô hình trình diễn về áp dụng sản xuất sạch hơn: Mức hỗ trợ tối đa không quá 50%  chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/ cơ sở.

Các nội dung chi được hỗ trợ bao gồm: Tư vấn, đánh giá sản xuất sạch hơn, xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn.

e) Hỗ trợ sữa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.

g) Hỗ trợ sữa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/ cụm công nghiệp.

4. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng đặc sản; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

a) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện/thị xã, tỉnh.

- Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, thị xã, cấp tỉnh. Mức chi tối đa 30 triệu đồng (đối với cấp huyện, thị xã), 80 triệu đồng (đối với cấp tỉnh).

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt bình chọn cấp huyện, thị xã được thưởng không quá 500.000 đồng/sản phẩm; đạt bình chọn cấp tỉnh được thưởng không quá 1.000.000 đồng/sản phẩm. Các giải thưởng khác do Hội đồng bình chọn các cấp quyết định.

b) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn và thủ công mỹ nghệ cấp huyện, thị xã, thành phố Huế. Mức hỗ trợ 50% chi phí cấu thành gian hàng (riêng hai huyện Nam Đông và A Lưới mức hỗ trợ tối đa 80%) trên cơ sở giá dự toán thực hiện theo luật đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện thực hiện theo luật đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn và ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng (tối đa 2 gian tiêu chuẩn/cơ sở, không qua 2 lần/năm). Các nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân được hỗ trợ 100% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn để trưng bày các sản phẩm do chính các nghệ nhân này làm ra tại các hội chợ triển lãm trong nước (không quá 2 lần/ 1 năm/nghệ nhân).

d) Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức gian hàng giới thiệu tiềm năng, thế mạnh; sản phẩm CN - TTCN và thủ công truyền thống của tỉnh tại các hội chợ, triễn lãm trong nước do Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại hoặc cơ quan quản lý nhà nước về công thương được quy định tại Điểm c, d, Khoản 2 Điều 2 Quy định này thực hiện. Với các nội dung: khảo sát tổ chức Hội chợ; thuê diện tích, thiết kế và trang trí gian hàng; vận chuyển hàng hoá; bảo vệ, hướng dẫn và giới thiệu tại gian hàng; tổ chức hội thảo quảng cáo sản phẩm CN-TTCN và làng nghề của địa phương; chi phí đi lại, thuê chỗ ở, phụ cấp công tác phí của cán bộ tham gia hội chợ; tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh; và các chi phí liên quan khác.

đ) Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp; thiết kế mới và cải tiến mẫu mã, kiểu dáng các sản phẩm có giá trị kinh tế.

- Các cơ sở sản xuất thực hiện đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bao bì sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa), kiểm tra và công bố chất lượng sản phẩm, … được hỗ trợ 50% chi phí nhưng tối đa không quá 35 triệu đồng/sản phẩm để thực hiện thủ tục đăng ký, bao gồm: chi phí thuê thiết kế, đăng ký, kiểm tra.

- Các cơ sở sản xuất thực hiện thiết kế mới và cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm có giá trị kinh tế được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 50 triệu đồng cho 1 loại sản phẩm mới. Nội dung chi phí gồm: nghiên cứu, khảo sát thị trường; thuê chuyên gia thiết kế, chế tạo; chi phí sản xuất thử.

- Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn, ngành nghề truyền thống đầu tư phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa 30% kinh phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở; bao gồm các chi phí: xây dựng, dụng cụ phục vụ trưng bày, bảng hiệu.

5. Tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong việc: Thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới. Tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. 

a) Hỗ trợ thuê tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn: Thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ mới, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/ cơ sở.

b) Chi hỗ trợ thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% kinh phí nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/hiệp hội sau khi có Quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền. Nội dung chi được hỗ trợ: chi điều tra, khảo sát, lập đề án, hội nghị công bố quyết định thành lập.

c) Hỗ trợ các địa phương để tổ chức điều tra, lập đề án phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông nghiệp nông thôn; điều tra, lập đề án phát triển sản phẩm CN-TTCN nông thôn, ngành nghề truyền thống của các địa phương. Mức hỗ trợ 70% kinh phí, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng cho mỗi Đề án theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Chi cho các hoạt động cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, thông qua các hình thức như: Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bởi 39/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 01/07/2020

7. Chi tổ chức các hội thi sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công truyền thống, hội thi tay nghề, trình diễn nghề, Hội thi hàng thủ công mỹ nghệ, Hội thi hàng lưu niệm và quà tặng,…Mức giải thưởng tối đa: Giải nhất: 20.000.000 đồng; Giải nhì: 15.000.000 đồng; Giải ba: 10.000.000 đồng; Giải khuyến khích: 5.000.000 đồng. Hỗ trợ các đối tượng tham gia dự thi chi phí thiết kế, sản xuất sản phẩm tối đa 500.000 đồng/sản phẩm, mẫu thiết kế; mức chi khác trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

8. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công

a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá, tổng kết khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.

c) Chi đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc; xây dựng và duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công.

Mức chi trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

9. Chi phí công tác quản lý, kiểm tra và đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở, nội dung chi phí gồm:

a) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác khuyến công;

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công hàng năm và từng giai đoạn.

c) Công tác thẩm định; kiểm tra, hướng dẫn và đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở; kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công; Chi thuê chuyên gia, lao động.

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, chi khen thưởng các tổ chức cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công.

đ) Các khoản chi khác (nếu có).

Chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu theo quy định tài chính hiện hành.

10. Các nội dung và mức chi đối với các hoạt động khác chưa được quy định tại Điều 7 Quy định này; nhưng do điều kiện cần thiết phải thực hiện, Sở Công Thương nghiên cứu đề xuất đối với từng đề án cụ thể, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

11. Trên cơ sở phạm vi, đối tượng, ngành nghề và nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Quy định này, khuyến khích lồng ghép hoạt động khuyến công với các chương trình khác thực hiện trên địa bàn tỉnh để tăng hiệu quả hoạt động của chương trình khuyến công.