Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống đối với các ngành nghề sau:
a) Sản xuất hàng lưu niệm, quà tặng; sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; hàng thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống
b) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy, hải sản và chế biến thực phẩm.
c) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.
d) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng: không hỗ trợ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ nung bằng lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi trường; tập trung hỗ trợ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới, sử dụng nguyên liệu tái tạo, không ô nhiễm môi trường
đ) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.
e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 202015 của Chính phủ hướng dẫn Luật đầu tư.
g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
2. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quy hoạch phát triển ngành, các chương trình kinh tế-xã hội trọng điểm hàng năm của tỉnh và tình hình thực tế, hàng năm Sở Công Thương thông báo các ngành nghề và lĩnh vực ưu tiên được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công vào thời điểm lập kế hoạch khuyến công của năm sau.