vanban.org

Điều 20. Trình tự xây dựng chương trình công tác — Quyết định 74/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2021
Hà Nam Ban hành 28/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 74/2016/QĐ-UBND
10/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hà Nam · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự xây dựng chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm

a) Chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hàng năm, các sở, ngành, UBND cấp huyện gửi Văn phòng UBND tỉnh văn bản chính thức đăng ký các đề án cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm sau.

Yêu cầu đề án khi đăng ký phải thể hiện rõ:

- Căn cứ xây dựng đề án;

- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: Mỗi đề án đăng ký cần thể hiện rõ  định hướng nội dung, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện đề án. Đối với đề án do sở, ngành, UBND cấp huyện tự đề xuất phải nêu rõ sự cần thiết ban hành Đề án.

b) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và danh mục đề án đăng ký của các sở, ngành, UBND cấp huyện, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện rà soát, thẩm tra, thống nhất xác định các đề án đưa vào chương trình công tác. Đồng thời, tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm sau của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến trước ngày 20 tháng 12 hằng năm trước khi trình UBND tỉnh xem xét, thông qua;

c) Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua, Văn phòng UBND tỉnh tiếp thu, hoàn chỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định để ban hành.

2. Chương trình công tác quý:

Trên cơ sở chương trình công tác năm, kết quả thực hiện chương trình công tác từ đầu năm, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và đề nghị điều chỉnh (nếu có) của các sở, ngành, UBND cấp huyện đã được Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực chấp thuận, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định để phát hành chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu quý. 

3. Chương trình công tác tháng:

Trên cơ sở chương trình công tác quý, kết quả thực hiện chương trình công tác tháng và cả quý, yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và đề nghị điều chỉnh (nếu có) của các sở, ngành, UBND cấp huyện đã được Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực chấp thuận, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh để ban hành, chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng.

4. Chương trình công tác tuần:

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về xử lý đề án, công việc do các sở, ngành, UBND cấp huyện trình và yêu cầu công tác của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh xây dựng lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gửi các Thành viên UBND tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan dự kiến lịch công tác tuần sau vào thứ năm hàng tuần và lịch công tác tuần chính thức ngay sau buổi giao ban Thường trực Tỉnh ủy.

5. Trình tự lập, dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh, UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được tổng hợp vào chương trình công tác của UBND tỉnh.