vanban.org

Điều 14. Quy trình xử lý các dự thảo quyết định quy phạm pháp luật — Quyết định 74/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2021
Hà Nam Ban hành 28/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 74/2016/QĐ-UBND
10/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hà Nam · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quy trình xử lý các dự thảo quyết định quy phạm pháp luật

Quy trình xử lý các dự thảo quyết định quy phạm pháp luật thực hiện theo trình tự quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật và các quy định sau:

1. Đối với hồ sơ trình chưa đầy đủ, không đúng thủ tục hoặc Sở Tư pháp kết luận chưa đủ điều kiện trình, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản thông báo đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung đầy đủ hồ sơ hoặc hoàn tất thủ tục, điều kiện trình theo quy định.

2. Đối với hồ sơ trình đầy đủ, đúng thủ tục, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh lập Phiếu trình giải quyết công việc nêu rõ ý kiến thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình giải quyết công việc trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, trừ trường hợp đặc biệt.

4. Tùy thuộc vào nội dung của từng dự thảo quyết định, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo một trong các phương án sau:

a) Đề nghị sở, ngành chủ trì soạn thảo chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung dự thảo chưa đạt yêu cầu và ấn định thời gian trình lại;

b) Tổ chức cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét trước khi trình UBND tỉnh;

c) Gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh;

d) Đưa ra thảo luận và biểu quyết thông qua tại phiên họp UBND tỉnh;

đ) Các phương án khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Trường hợp gửi phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh:

a) Văn phòng UBND tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh và kèm theo toàn bộ hồ sơ dự thảo văn bản;

b) Thành viên UBND tỉnh trả lời phiếu lấy ý kiến theo quy định tại điểm d, điểm g khoản 4 Điều 6 Quy chế này.

c) Trường hợp đa số thành viên UBND tỉnh thông qua và không còn ý kiến khác nhau, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với sở, ngành chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;

d) Trường hợp chưa được đa số thành viên UBND tỉnh thông qua hoặc đa số thông qua nhưng còn có ý kiến khác, Văn phòng UBND tỉnh đề nghị sở, ngành chủ trì soạn thảo làm báo cáo tiếp thu, giải trình, đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND tỉnh gần nhất.  

đ) Trường hợp lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp, Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp ý kiến thành viên UBND tỉnh và nêu rõ những vấn đề đã thống nhất và chưa thống nhất, kiến nghị những vấn đề UBND tỉnh cần thảo luận tại phiên họp.

6. Đối với những dự thảo đưa ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh, ngay sau khi kết thúc phiên họp, căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, sở, ngành chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan giải trình, tiếp thu ý kiến thành viên UBND tỉnh, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

7. Trong thời hạn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký văn bản, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc phát hành và công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định.