vanban.org

Điều 9. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 74/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 18/03/2025
Bình Phước Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 74/2016/QĐ-UBND
01/04/202516/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 37/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền.

2. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 2/3 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.

3. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng.

4. Đại diện các sở, ngành, địa phương có đề xuất đặt hàng được mời tham dự phiên họp của hội đồng.

5. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a) Thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng.

b) Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với hội đồng.

c) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.

d) Hội đồng cử hoặc bầu một thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp của hội đồng.

đ) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng.

e) Hội đồng thảo luận theo các nội dung:

- Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất/đặt hàng đối với đề tài khoa học và công nghệ về các nội dung: Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài, dự án trong đề xuất đặt hàng; Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong nhiệm vụ đề xuất; Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện; Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực khoa học và công nghệ cho việc thực hiện đề tài.

- Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng đối với đề án khoa học về các nội dung sau: Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý; Tính liên ngành, liên vùng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng; Khả năng không trùng lắp của đề án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện; Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực quốc gia cho việc thực hiện đề án khoa học.

- Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng đối với chương trình khoa học và công nghệ về các nội dung sau: Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình; Mục tiêu của chương trình đối với kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ trung hạn và dài hạn, phát triển hướng công nghệ ưu tiên, phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của địa phương hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia; Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình.

g) Các thành viên hội đồng bỏ Phiếu đánh giá theo Biểu A4-PĐG, Biểu A5-PĐG, Biểu A6-PĐG ban hành kèm theo Quy định này.

h) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên hội đồng theo Biểu A7-BBKP ban hành kèm theo Quy định này và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của hội đồng.

i) Đối với nhiệm vụ đặt hàng, Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ.

j) Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của hội đồng theo Biểu A8- BBHĐ ban hành kèm Quy định này.