vanban.org

Điều 17. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng — Quyết định 74/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 74/2015/QĐ-UBND
08/01/201754/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/01/2016Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 16 được hưởng các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP;

b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 9 Nghị định 136/2013/NĐ-CP;

c) Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định tại Điều 10 Nghị định 136/2013/NĐ-CP;

d) Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

2. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 16 được hưởng các chế độ sau đây:

a) Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: mức 40.000 đồng/người/ngày;

b) Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế. Cụ thể:

- Trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng;

- Đối với đối tượng không thuộc diện quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất vừa nêu mà không còn thân nhân được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo.

c) Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.