vanban.org

Điều 9. Phương pháp xác định giá đất — Quyết định 74/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 09/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Hà Nội Ban hành 02/10/2014 Hiệu lực 12/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội · 74/2014/QĐ-UBND
20/05/202431/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/11/201735/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ 12/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 15/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Quy định về việc xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 57/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phương pháp xác định giá đất

1. Việc xác định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Việc điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt giữa các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) về giá của thửa đất so sánh, tỷ lệ này được quy định như sau:

- Vị trí thửa đất: 50%;

- Quy mô kích thước, diện tích, hình thể thửa đất: 20%;

- Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án: 20%;

- Hiện trạng về môi trường, an ninh của dự án: 10%.

2. Việc xác định giá đất theo phương pháp chiết trừ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Việc xác định giá đất theo phương pháp thặng dư thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định sau:

a) Diện tích sản xuất kinh doanh: tính trên cơ sở quy hoạch tổng thể mặt bằng, bản vẽ thiết kế cơ sở, phương án kiến trúc sơ bộ được Sở Quy hoạch Kiến trúc duyệt.

b) Tỷ lệ lấp đầy đối với các trường hợp cho thuê văn phòng, thương mại, dịch vụ phân chia theo khu vực để áp dụng cho từng vị trí thửa đất, khu đất và được Ủy ban nhân dân Thành phố thông báo hằng năm.

c) Chi phí xây dựng công trình: tính theo suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành và chỉ số trượt giá (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm gần nhất so với thời điểm thẩm định giá.

d) Chi phí hạ tầng kỹ thuật: được xác định bằng tổng diện tích đất của dự án nhân suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành và chỉ số trượt giá (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm gần nhất so với thời điểm thẩm định giá và phân bổ cho diện tích đất hữu dụng của dự án.

đ) Các chi phí kiểm định chất lượng công trình, quan trắc lún nghiêng, đánh giá tác động môi trường (áp dụng cho nhà chung cư cao tầng); chi phí quảng cáo, bán hàng, quản lý; lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến yếu tố rủi ro kinh doanh, chi phí vốn trong thời gian thực hiện dự án; chi phí quản lý, vận hành tòa nhà văn phòng; chi phí quản lý, vận hành khai thác tầng hầm được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hàng năm.

5. Việc xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.