vanban.org

Điều 10. Các khoản được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất — Quyết định 74/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 09/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2017/QĐ-UBND · 30/10/2017
Hà Nội Ban hành 02/10/2014 Hiệu lực 12/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội · 74/2014/QĐ-UBND
20/05/202431/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/11/201735/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ 12/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 15/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Quy định về việc xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 57/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các khoản được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Điều 13 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.

2. Trường hợp di dời cơ sở sản xuất theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì việc khấu trừ giá trị còn lại của tài sản trên đất phải phá dỡ, chi phí di dời cơ sở sản xuất vào tiền sử dụng đất phải nộp được thực hiện theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt.