vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản: — Quyết định 74/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2009
Bình Phước Ban hành 25/09/2001 Hiệu lực 09/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 74/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản · 74/2001/QĐ-UB
24/10/200945/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2001/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:

1. Bộ Công nghiệp cấp giấy phép khảo sát khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản.

2. UBND tỉnh cấp các loại giấy phép sau:

- Giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường.

- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

3. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Công nghiệp cấp các loại giấy phép sau:

- Giấy phép chế biến khoáng sản.

- Giấy phép khai thác tận thu laterit (sỏi đỏ), đất san lấp.

- Giấy phép khai thác tận thu than bùn.

- Giấy phép khai thác sét gạch ngói.

4. Đối với việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường là cát, sỏi lòng sông, kể cả khu vực giáp ranh giới với các tỉnh bạn có quy định riêng.

5. Cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại và cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo giấy phép đó.