vanban.org

Điều 11. Đối tượng được cấp giấy phép khai thác vật liệu san lấp: — Quyết định 739/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2007 Thay thế: 30/2007/QĐ-UBND · 09/05/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 25/02/2004 Hiệu lực 11/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 739/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 739/2004/QĐ-UB
11/03/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 739/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đối tượng được cấp giấy phép khai thác vật liệu san lấp:

1. Là Tổ chức kinh tế Việt Nam được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, có chức năng khai thác khoáng sản, khai thác vật liệu xây dựng hoặc vật liệu san lấp, đăng ký kinh doanh hợp lệ;

2. Ưu tiên cấp phép khai thác cho các đơn vị tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn ngân sách của Tỉnh, chủ đầu tư các công trình đổi bằng quỹ đất cần nguồn vật liệu san lấp lớn nếu đủ điều kiện;

3. Ưu tiên cho các doanh nghiệp trong Tỉnh có cùng điều kiện.