vanban.org

Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép tận thu vật liệu san lấp: — Quyết định 739/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2007 Thay thế: 30/2007/QĐ-UBND · 09/05/2007
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 25/02/2004 Hiệu lực 11/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 739/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 739/2004/QĐ-UB
11/03/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 739/2004/QĐ-UB › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép tận thu vật liệu san lấp:

1. Nộp lệ phí giấy phép (trừ các trường hợp không phải xin phép theo quy định tại điều 62, Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính Phủ), các khoản thuế theo quy định của Pháp luật đối với khối lượng vật liệu san lấp tận thu được;

2. Tuân thủ đúng nội dung giấy phép hoặc thỏa thuận cho tận thu vật liệu san lấp; Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, bảo đảm khả năng sử dụng hợp lý đất đai sau khi kết thúc khai thác tận thu vật liệu san lấp theo đúng mục đích ban đầu;

3. Đăng ký ngày bắt đầu thực hiện theo giấy phép và báo cáo kế hoạch thực hiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND địa phương (huyện, xã) trước khi thực hiện;

4. Báo cáo kết quả thực hiện giấy phép cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND địa phương (huyện, xã) trong thời gian 10 ngày kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực.

5. Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật;