vanban.org

Quyết định số 730/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định mức kinh tế-kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của 03 công ty TNHH 1TV thủy lợi: Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2021 Thay thế: 32/2021/QĐ-UBND · 10/06/2021
Quảng Ninh Ban hành 16/03/2016 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Về việc quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của 03 công ty TNHH một thành viên Thủy lợi: Đông Triều, Yên Lập và Miền Đông · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 730/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định mức kinh tế-kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của 03 công ty TNHH 1TV thủy lợi: Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông · 730/2016/QĐ-UBND
15/06/202132/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 578/2007/QĐ-UBND Về việc quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi do Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Yên Lập, Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Đông Triều và Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Miền Đông quản lý · 578/2007/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/06/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 730/2016/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 3 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi của 03 Công ty TNHH 1TV Thủy lợi:
Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn đầu tư nhà nước vào doanh nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2017 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

Căn cứ Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động và tiền lương;

Căn cứ Nghị định 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty TNHH 1TV do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quy định chế độ sử dụng chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư 65/2009/TT- TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình Thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc hướng dẫn xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/4/2015 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội về việc Hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty TNHH 1TV do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định số 49/2013/NĐ - CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;

Căn cứ Quyết định số 3938/2015/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh "V/v quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn ngân sách của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh";

Căn cứ Công văn số 194/TCTL-QLCT ngày 23/02/2016 của Tổng cục Thủy lợi về việc thẩm định kết quả Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác và bảo vệ CTTL của các Công ty TNHH 1TV Thủy lợi;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 515/SNNPTNT-TL ngày 08 tháng 3 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của 03 Công ty TNHH 1TV Thủy lợi: Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông với các nội dung sau:

1- ĐỊNH MỨC PHỤC VỤ CẤP NƯỚC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

STTHạng mụcĐơn vịCông ty TNHH 1 TV Thủy lợi
Yên LậpĐông TriềuMiền Đông
IDiện tích phục vụ
1Tổng diện tích tưới chung cả năm theo các đơn vị dùng nướcha13.363,85.987,110.340,6
2Tổng diện tích tưới chung cả năm quy đổi về tưới chủ độngha11.454,64.866,97.983,5
3Tổng diện tích tiêu thổ cư, nông nghiệp, các xã, phường cả nămha20.013,04.048,3
IIĐịnh mức lao động trên đơn vị sản phẩm
1Tổng số công lao động quản lý vận hành, trong đó:công86.786,231.990,025.121,1
Tổng số công lao động quản lýcông11.211,05.151,04.848,0
Tổng số công lao động phục vụ, phụ trợcông9.090,03.919,04.848,0
Tổng số công lao động công nghệ gồm:công66.485,222.900,015.425,1
+Tổng công QLVH hỗ trợcông12.161,210.619,09.189,6
Trong đó:
- Hồ chứa có dung tích từ 1 triệu m3 trở lêncông9.383,56.242,07.191,6
- Hồ chứa có dung tích dưới 1 triệu m3công2.338,34.377,01.261,7
- Đập dângcông439,40,0736,3
+Tổng công quản lý vận hành trạm bơmcông3.381,04.707,0314,0
+Tổng công quản lý vận hành cống đầu mốicông10.080,4
+Tổng công quản lý vận hành kênhcông31.645,63.281,03.027,0
+Tổng công quản lý tưới nghiệm thu sản phẩmcông9.216,94.294,02.894,5
2Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm tướicông /ha6,8326,0223,147
3Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm tiêucông /ha0,4260,662
IIIĐịnh mức vật tư, nguyên nhiên liệu vận hành bảo dưỡng
1Định mức vật tư vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị
Dầu nhờnkg/100ha/năm5,2684,4996,032
Dầu Diezenkg/100ha/năm3,6702,2364,180
Mỡ các loạikg/100ha/năm8,8996,64614,051
Giẻ laukg/100ha/năm5,7123,22712,209
Sơn các loạikg/100ha/năm1,8540,4463,949
Sợi Amiăngkg/100ha/năm0,0310,3070,019
Xăngkg/100ha/năm24,5371,9020,075
Dầu thủy lựckg/100ha/năm18,789
2Định mức điện năng vận hành máy đóng mở cổngkw/100ha/năm1,942
IVĐịnh mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Tổng chi phí thường xuyên tài sản cố định1000 đồng2.210.789,42.578.267,02.704.515,0
+ Chi phí sửa chữa công trình đầu mối1000 đồng856.627,21.293.326,01.019.024,0
+ Chi phí sửa chữa Kênh mương1000 đồng1.354.162,21.284.941,01.685.491,0
Nguyên giá TSCĐ ( Tính đến thời điểm 31/12/2014)1000 đồng200.072.211,4216.742.908,0331.568.080,0
Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ ( % nguyên giá tài sản cố định )%1,1%1,19%0,82%
VĐịnh mức chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Ứng với năm tính toán và mức tiền lương tối thiểu theo nghị số 66/2013/NĐ-CP) gồm:
+ Chi phí vật liệu quản lýđồng /năm126.936.428,043.925.689,048.492.719,0
+ Chi phí đồ dùng văn phòngđồng /năm129.674.153,088.791.031,069.972.512,0
+ Chi phí mua ngoàiđồng /năm204.467.997,0113.169.303,095.411.688,0
+ Chi phí bằng tiền khácđồng /năm1.598.993.366,0646.846.997,0453.171.052,0
+ Thuế, lệ phíđồng /năm57.575.758,046.398.963,0106.120.239,0
+ Chi khácđồng /năm351.293.958,0159.070.388,0310.365.412,0
Tổng chi phí quản lý doanh nghiệpđồng /năm2.468.941.659,01.098.202.371,01.083.533.623,0
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp ( % tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch theo đơn giá%18,7%25,89%27,95%

2- ĐỊNH MỨC PHỤC VỤ CẤP NƯỚC THÔ

STTHạng mụcĐơn vịCông ty TNHH 1 TV Thủy lợi
Yên LậpĐông TriềuMiền Đông
ITổng lượng cấp nước
Tổng lượng cấp nước1000 m32.155,2870,1
IIĐịnh mức lao động trên đơn vị sản phẩm
1Tổng số lao động quản lý vận hành nước thô:công5.497,01.508,9
Trong đó:
- Tổng số công lao động quản lýcông909,0303,0
- Lao động quản lý vận hành kênh mươngcông4.588,01.205,9
2Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm nước thôcông /1000m32,5511,734
IIIĐịnh mức chi phí dụng cụ, vật tư cho công tác vệ sinh kênh mương
Tổng chi phí dụng cụ, vật tư để duy trì vệ sinh kênh mương1000 đồng15.612,85.261,9
Định mức chi phí dụng cụ , vật tưđồng /1000m37.244,36.047,6
IVĐịnh mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ cấp nước thô
Tổng chi phí thường xuyên TSCĐ1000 đồng185.834,2214.960,8
Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ ( theo khối lượng cấp nước)đồng /1000m386.226,0247,061

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1- Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quyết định này, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Lao động, Thương binh và Xã hội, Công Thương:

- Lập kế hoạch, đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, thanh quyết toán các khoản chi phí quản lý, vận hành các công trình do các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi quản lý trên địa bàn Tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc các áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi quản lý trên địa bàn Tỉnh;

- Tổng hợp những vướng mắc phát sinh (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định.

2- Quyết định này được áp dụng kể từ năm 2016 và thay thế Quyết định số 578/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài Chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công Thương, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố; Giám đốc các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi: Đông triều, Yên Lập, Miền Đông và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều