Điều 5. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Quyền của chủ đầu tư
a) Được quyền lựa chọn hình thức, quy mô, địa bàn đầu tư phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trực tiếp kinh doanh, vận hành hoặc ủy thác kinh doanh, vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
b) Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, thuế, tín dụng và bảo vệ môi trường.
c) Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình đầu tư, kinh doanh, vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
b) Đáp ứng quy định chung về bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
c) Thực hiện yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
d) Vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường bảo đảm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc giải phóng mặt bằng và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định.
e) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự án theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện thủ tục đề nghị hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.