vanban.org

Điều 4. Nội dung ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư, kinh doanh hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp theo hình thức xã hội hóa — Quyết định 73/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư, kinh doanh hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp theo hình thức xã hội hóa

Chủ đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn đầu tư, thuế, phí và lệ phí. Cụ thể:

1. Hỗ trợ về đất đai

Chủ đầu tư dự án được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 1 Điều 132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.

2. Ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư

a) Chủ đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 133 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

b) Được xem xét tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, tài trợ hoặc đồng tài trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Quỹ trong từng thời kỳ.

3. Ưu đãi về thuế, phí và lệ phí

Chủ đầu tư được hưởng các ưu đãi về thuế, phí và lệ phí theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Ngoài việc được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường thuộc một trong các trường hợp sau được ưu tiên trong công tác xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối nguồn lực của cơ quan nhà nước:

a) Thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

b) Đầu tư tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp chưa có hoặc chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định.

c) Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện môi trường, kinh tế tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng.