vanban.org

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Thay thế quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. — Quyết định 73/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Ninh Thuận Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 05/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Quy định thời gian hưởng, mức trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với vùng thiếu nước ngọt và sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND Về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 73/2014/QĐ-UBND
11/09/202033/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Thay thế quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.