vanban.org

Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND Về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Ninh Thuận Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 05/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Quy định thời gian hưởng, mức trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với vùng thiếu nước ngọt và sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND Về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 73/2014/QĐ-UBND
11/09/202033/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/09/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian và mức hưởng

trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

 Căn cứ Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch theo mùa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2065/TTr-SNV ngày 22 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian và mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức (kể cả người tập sự) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Viên chức (kể cả người tập sự, thử việc) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập);

c) Cán bộ, công chức ở xã quy định tại khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức;

d) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

Các đối tượng nêu trên đã được xếp lương theo quy định tại điểm 3, Điều 2 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Đối tượng áp dụng bao gồm người đang công tác và người đến công tác (theo sự phân công của cấp có thẩm quyền) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ kể từ ngày các văn bản đó có hiệu lực.

2. Thời gian không tính hưởng mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch thực hiện tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

3. Thời gian áp dụng, từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

4. Các vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian thiếu nước ngọt và sạch, mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch (có phụ lục đính kèm).

5 Nguồn kinh phí: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Thay thế quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Lưu Xuân Vĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Phụ lục

Mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch

MỨC TRỢ CẤP TIỀN MUA VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH

 (kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_______________________________________________________________________

ơ

STT

Đơn vị (vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn)

Định mức tiêu chuẩn (m3)/tháng/người Đơn giá (đồng/m3) Chi phí chênh lệch mua và vận chuyển nước ngọt và sạch/(m3) Số tháng thiếu nước thực tế trong năm Mức trợ cấp được hưởng (đồng/người/ năm) Ghi chú
Chi phí mua và vận chuyển 1 (m3) nước ngọt và sạch đến nơi ở và nơi làm việc Giá nước ngọt và sạch
A B (1) (2) (3) (4) = (2)-(3) (5) (6) = (1)*(4) (5) 7
I Huyện Bác Ái              
1 Xã Phước Trung 6 90.000 10.900 79.100 5 2.373.000  
2 Xã Phước Bình 6 90.000 10.900 79.100 3 1.423.800  
3 Thôn Mã Tiền thuộc xã Phước Tiến 6 50.000 10.900 39.100 3 703.800  
II Huyện Ninh Sơn              
1 Thôn Tà Nôi, thôn Gia Hoa thuộc xã Ma Nới 6 50.000 10.900 39.100 3 703.800  
2 Thôn Nha Húi thuộc xã Mỹ Sơn 6 60.000 10.900 49.100 5 1.473.000  
III Huyện Thuận Nam              
1 Thôn Sơn Hải 1, Sơn Hải 2 thuộc xã Phước Dinh 6 50.000 14.000 36.000 6 1.296.000  
2 Thôn Bầu Ngứ thuộc xã Phước Dinh 6 30.000 14.000 16.000 6 576.000  
IV Huyện Thuận Bắc              
1 Xã Phước Kháng (trừ thôn Suối Le) 6 50.000 10.900 39.100 6 1.407.600  
2 Thôn Suối Đá thuộc xã Lợi Hải 6 50.000 10.900 39.100 3 703.800  
3 Thôn Xóm Bằng thuộc xã Bắc Sơn 6 50.000 10.900 39.100 3 703.800