vanban.org

Điều 6. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh — Quyết định 73/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023
Đồng Nai Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 68/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và việc sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 73/2014/QĐ-UBND
14/04/202312/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh

1. Viện trợ PCPNN được sử dụng hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của tỉnh trong từng thời kỳ, chủ yếu bao gồm:

a) Lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội: Nuôi dưỡng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi, hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ; trợ giúp người khuyết tật; ngăn ngừa người chưa thành niên vi phạm pháp luật và hòa nhập cộng đồng...

b) Phát triển hạ tầng kinh tế và xã hội cho các vùng còn nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số.

d) Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh và cứu trợ khẩn cấp.

đ) Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật, nghiên cứu, triển khai và phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ.

2. Các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.