vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai — Quyết định 73/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023
Đồng Nai Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 68/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và việc sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 73/2014/QĐ-UBND
14/04/202312/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai

1. Các khoản viện trợ PCPNN không kể quy mô nguồn vốn trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

2. Các khoản hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể.

4. Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức do UBND tỉnh hoặc cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh.