vanban.org

Điều 7. Chế độ, chính sách trong đào tạo — Quyết định 73/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2019/QĐ-UBND · 30/05/2019
Bình Phước Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 73/2011/QĐ-UBND
10/06/201918/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 159/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực · 159/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ, chính sách trong đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này khi được cử đi đào tạo thì ngoài việc được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có) còn được hưởng thêm các chế độ đi học từ nguồn ngân sách của tỉnh được áp dụng theo mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, cụ thể như sau:

1. Đào tạo trong nước

a) Trợ cấp tiền ăn

- Học tập trung

+ Học tại các tỉnh và thành phố phía Bắc (từ Đà Nẵng trở ra): được trợ cấp 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng;

+ Học tại các tỉnh và thành phố phía Nam (các tỉnh, thành phố còn lại): được trợ cấp bằng 1 lần mức lương tối thiểu/người /tháng;

+ Học tập trung trên địa bàn tỉnh được trợ cấp 0,7 lần mức lương tối thiểu/người/tháng (áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ diện dự nguồn):

* Học tại chức

+ Trợ cấp tiền ăn theo ngày thực học (áp dụng trong và ngoài tỉnh);

+ Được trợ cấp 6% mức lương tối thiểu/người/ngày (áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và diện cán bộ dự nguồn là người dân tộc thiểu số).

b) Trợ cấp đi thực tế, viết và bảo vệ luận văn, luận án tốt nghiệp (được thanh toán 1 lần sau khi được cấp bằng) áp dụng chung cho cả đi học tập trung và tại chức đối với đi đào tạo sau đại học mức trợ cấp cụ thể như sau:

- Tiến sỹ:                                                      50 lần mức lương tối thiểu;

- Bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa II:                 40 lần mức lương tối thiểu;

- Thạc sỹ:                                                      30 lần mức lương tối thiểu;

- Bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa I:                  20 lần mức lương tối thiểu;

- Cao cấp lý luận chính trị - hành chính:        6 lần mức lương tối thiểu.

c) Trợ cấp khác

- Người dân tộc thiểu số được trợ cấp 0,3 lần mức lương tối thiểu/người/tháng;

- Nữ được trợ cấp 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng (nếu nữ là người dân tộc thiểu số thì được trợ cấp thêm 0,3 lần mức lương tối thiểu/người/tháng);

- Nữ đang trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 3 tuổi thì được trợ cấp 0,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng (Trong trường hợp, người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc diện được hưởng nhiều khoản trợ cấp khác nhau theo quy định tại Điểm này thì mức trợ cấp cao nhất được hưởng cũng không vượt quá 0,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng).

d) Thanh toán tiền học phí, tài liệu, nội trú, y tế phí (nếu có) theo phiếu thu của cơ sở đào tạo.

e) Thanh toán chi phí đi lại

- Học tại  các tỉnh và thành phố phía Bắc (từ Đà Nẵng trở ra): Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý được thanh toán tiền vé máy bay (hạng vé phổ thông) 02 lần/năm (4 lượt). Các đối tượng còn lại được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng khác 02 lần/năm (4 lượt);

- Học tại các tỉnh và thành phố phía Nam (các tỉnh, thành phố còn lại): Áp dụng chung cho tất cả các đối tượng được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng (trừ máy bay) 02 lần/tháng (4 lượt);

- Học trên địa bàn tỉnh: Áp dụng chung cho tất cả các đối tượng được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng 02 lần/tháng (04 lượt). Không áp dụng cho học viên đang công tác trên địa bàn các xã, thị trấn và các phường thuộc huyện, thị xã nơi tổ chức lớp học.

f) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi học các lớp tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác do tỉnh mở thì học viên được đài thọ kinh phí đào tạo nhưng không được hưởng các chế độ trợ cấp đi học còn lại theo Quy định này.

 2. Đào tạo ở nước ngoài

Tùy theo lớp học cụ thể, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ đề xuất Tỉnh ủy, UBND tỉnh xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định tài chính về đào tạo ở nước ngoài theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.