vanban.org

Điều 12. Cách tính chi phí bồi thường đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tự đào tạo và thu hút — Quyết định 73/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2019/QĐ-UBND · 30/05/2019
Bình Phước Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 73/2011/QĐ-UBND
10/06/201918/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 159/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực · 159/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cách tính chi phí bồi thường đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tự đào tạo và thu hút

1. Việc tính chi phí bồi thường đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo Điều  26 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẩn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng.

2. Đối với trường hợp nhận hỗ trợ khuyến khích tự đi đào tạo mà không công tác đủ thời gian quy định thì phải hoàn trả số tiền đã nhận tương ứng với tỷ lệ thời gian cam kết phục vụ trừ đi thời gian đã công tác.

3. Trường hợp nếu cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, tuyển dụng và chi trả trợ cấp ưu đãi thu hút theo Khoản 1, 2, Điều 10 Quy định này nếu không phục vụ đủ thời gian như đã cam kết hoặc vi phạm pháp luật, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí ưu đãi đã được hưởng theo quy định.