Điều 8. Đất xây dựng công trình công cộng và trường học, nhà trẻ mẫu giáo:
1. Công trình công cộng thành phố và khu ở:
- Tổng diện tích đất:56954m2
- Chức năng: Khách sạn, dịch vụ thương mại, văn hoá, y tế…
- Vị trí cụ thể của từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
(THÀNH PHỐ VÀ KHU Ở)
TT | KÝ HIỆU | CHỨC NĂNG | DIỆN TÍCH ĐẤT (M2) | MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%) | TẦNG CAO TB (TẦNG) | HỆ SỐ SDĐ (LẦN) | GHI CHÚ |
| 1 | A7/CC2 | SIÊU THỊ | 12619 | 30 | 7 | 2,1 | |
| 2 | B4/CC2 | THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ | 10747 | 35 | 7 | 2,45 | |
| 3 | B9/CC3 | PHÒNG KHÁM - HỘ SINH | 6197 | 30 | 4 | 1,2 | |
| 4 | B12/CC3 | KHÁCH SẠN - THƯƠNG MẠI | 8476 | 38 | 5,4 | 2,05 | |
| 5 | B12/CC3 | TRẠM VỆ SINH PHÒNG DỊCH - SOS | 3000 | 53 | 3 | 1,59 | |
| 6 | C3/CC2 | SIÊU THỊ, CHỢ | 9161 | 30 | 4,5 | 1,35 | |
| 7 | C8/CC2 | DỊCH VỤ, VĂN HOÁ, TỔNG HỢP | 6754 | 30 | 5,1 | 1,53 | |
| TỔNG CỘNG | 56954 |
2. Công trình công cộng đơn vị ở:
- Tổng diện tích đất:5896m2
- Chức năng: Trụ sở phường, công an, y tế phường, dịch vụ công cộng phục vụ thường xuyên, chợ, câu lạc bộ, v.v.
- Vị trí cụ thể của từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU
SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
(ĐƠN VỊ Ở)
| TT | KÝ HIỆU | CHỨC NĂNG | DIỆN TÍCH ĐẤT (M2) | MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%) | TẦNG CAO TB (TẦNG) | HỆ SỐ SDĐ (LẦN) | GHI CHÚ |
| 1 | B5/CC1 | TRỤ SỞ, CÔNG AN, Y TẾ PHƯỜNG | 2948 | 35 | 3 | 1,05 | |
| 2 | B9/CC1 | DỊCH VỤ CÔNG CỘNG HÀNG NGÀY | 2948 | 35 | 3 | 1,05 | |
| TỔNG CỘNG | 5896 |
3. Đất xây dựng trường học:
- Tổng diện tích đất:72994m2
- Chức năng: Nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học.
- Vị trí cụ thể của từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO VÀ TRƯỜNG HỌC
| TT | KÝ HIỆU | CHỨC NĂNG | DIỆN TÍCH ĐẤT (M2) | MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%) | TẦNG CAO TB (TẦNG) | HỆ SỐ SDĐ (LẦN) | GHI CHÚ |
| 1 | A4/NT1 | NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO | 3981 | 16,8 | 2 | 0,34 | |
| 2 | B9/NT1 | NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO | 6900 | 10,14 | 2 | 0,20 | |
| 3 | C4/NT1 | NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO | 3859 | 9,91 | 2 | 0,20 | |
| 4 | C10/NT2 | NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO | 4241 | 9,02 | 2 | 0,18 | |
| TỔNG CỘNG | 18981 | ||||||
| 1 | A3/TH2 | TRƯỜNG THCS | 11901 | 8,56 | 3 | 0,26 | |
| 2 | B5/TH2 | TRƯỜNG THCS | 13100 | 7,73 | 3 | 0,23 | |
| 3 | C5/TH2 | TRƯỜNG THCS | 13675 | 5,92 | 3 | 0,18 | |
| 4 | C10/TH1 | TRƯỜNG TIỂU HỌC | 15337 | 5,27 | 3 | 0,16 | |
| TỔNG CỘNG | 54013 | ||||||
| TỔNG | 72994 |
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Hình thức kiến trúc, mầu sắc công trình phải đẹp, có cây xanh, sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Các công trình công cộng khi thiết kế cụ thể phải lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người tàn tật được thuận tiện.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các điều kiện đã được xác định của quy hoạch.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho từng công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống cống, rãnh thu nước kề liền rồi chảy vào đường cống của thành phố.
Đối với công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát vào giếng này.
Hệ thống cống rãnh bên trong công trình được đấu nối vào đường ống gần nhất. Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; phải được xây dựng thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng. Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước công trình công cộng và trường học, nhà trẻ mẫu giáo được cấp nước từ mạng ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp, khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây sụt áp cho mạng ống chung.
- Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Nước thải được sử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thoát ra cống thoát nước riêng của khu vực.
Rác thải sinh hoạt được gom tại các thùng rác, sau đó sẽ được đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.
- Cấp điện: Việc cấp điện phải tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không được ảnh hưởng tới điện sinh hoạt của dân cư và cơ quan trong khu vực.