vanban.org

Điều 7. Đất ở — Quyết định 73/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 17/09/2001 Hiệu lực 02/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đất ở

Tổng diện tích đất: 144635m2 bao gồm:

Diện tích đất ở cao tầng: 102305m2. (70,7%)

Diện tích đất ở thấp tầng: 42330m2. (29,3%)

Tầng cao bình quân: 7,1 tầng.

Tổng số người: 13000 người. (Chỉ tiêu 25m2 sàn/người)

Vị trí cụ thể của từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:

BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở

(NHÀ Ở CAO VÀ THẤP TẦNG)

TT

KÝ

HIỆU

CHỨC NĂNG

DIỆN TÍCH ĐẤT

(M2)

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%)

TẦNG  CAO

 TB (TẦNG)

HỆ SỐ SDD (LẦN)

GHI CHÚ

1 A3/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

3685 29,5 9 2,65 Kết hợp dịch vụ công cộng
2 A5/NO1

NHÀ Ở

CAO TẦNG

3477 31 9 2,79 Kết hợp dịch vụ công cộng
3 A6/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

9206 31 9 2,79 Kết hợp dịch vụ công cộng
4 A10/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

24597 31 9 2,79 Kết hợp dịch vụ công cộng
5 A14/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

14700 31 9 2,79 Kết hợp dịch vụ công cộng
6 B3/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

11470 26 11 2,86 Kết hợp dịch vụ công cộng
7 B6/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

11489 21 14 2,94 Kết hợp dịch vụ công cộng
8 B10/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

11489 21 14 2,94 Kết hợp dịch vụ công cộng
9 B11/NO

NHÀ Ở

CAO TẦNG

12219 26 11 2,86 Kết hợp dịch vụ công cộng
 

TỔNG CỘNG

  102305        
10 A4/NO

NHÀ Ở

THẦP TẦNG

8936 53 3 1,59  
11 A5/NO2

NHÀ Ở

THẦP TẦNG

4668 53 3 1,59  
12 C2/NO

NHÀ Ở

THẦP TẦNG

9381 53 3 1,59  
13 C4/NO

NHÀ Ở

THẦP TẦNG

7615 53 3 1,59  
14 C9/NO

NHÀ Ở

THẦP TẦNG

11730 53 3 1,59  
  TỔNG CỘNG   42330        
  TỔNG CỘNG   144635        

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:

+ Hình thức kiến trúc, mầu sắc công trình phải đẹp, hài hoà với cảnh quan chung và quy hoạch của khu vực.

+ Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các điều kiện đã được xác định của quy hoạch.

+ Những công trình có bố trí kết hợp dịch vụ ở tầng 1 được phép xây dựng phần công trình thấp tầng sát chỉ giới đường đỏ, cấm làm bậc thềm, vệt dắt xe ra phần vỉa hè và che chắn làm mất mỹ quan, ảnh hưởng tầm nhìn.

* Các yêu cầu quy hoạch kỹ thuật:

- Giao thông: Mạng lưới giao thông trong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy hoạch được phê duyệt.

- Thoát nước mưa vào hệ thống cống, rãnh thu nước rồi chảy vào đường cống của Thành phố.

Đối với công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì thoát nước mưa vào các giếng này.

Hệ thống cống rãnh bên trong công trình được đấu nối vào đường cống gần nhất.

Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; phải được xây dựng thuận tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.

Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.

- Cấp nước các khu nhà ở đô thị được cấp từ mạng ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ, thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp, khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất  của công trình, tránh gây sụt áp cho mang ống chung.

- Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường đối với các khu vực xây dựng nhà ở mới hoàn toàn, nước thải sinh hoạt được sử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thoát ra cống thoát nước riêng khu vực.

Rác thải sinh hoạt được tập trung vào các vị trí tập kết rác. Doanh nghiệp, đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường thu gom vận chuyển đến khu vực xử lý rác của thành phố.

- Cấp điện: Điện hạ thế từ trạm biến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn nguyên và phải đảm bảo an toàn theo quy định.