vanban.org

Điều 7. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải đến các điểm tập kết, trung chuyển và vận chuyển đi xử lý — Quyết định 72/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 18/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải đến các điểm tập kết, trung chuyển và vận chuyển đi xử lý

1. UBND cấp xã lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Tần suất thu gom, thời gian, phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt thông thường: Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt và tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, ban quản lý chung cư, trưởng thôn, xóm, bản xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với hiện trạng, đảm bảo theo quy định sau đây:

a) Chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế: Các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải có thể chuyển giao (bán, tặng) cho cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế để tái chế, tái sử dụng.

b) Chất thải thực phẩm: Tần suất thu gom tối thiểu đối với khu vực đô thị, trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp là 01 (một) ngày/01 (một) lần; đối với khu vực nông thôn, tùy vào đặc điểm dân cư từng khu vực, điều kiện cung ứng dịch vụ thực tế, UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư và đơn vị cung ứng dịch vụ xác định tần suất thu gom cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

c) Chất thải khác (trừ chất thải rắn sinh hoạt nguy hại): Tần suất thu gom tùy điều kiện từng địa phương và khối lượng chất thải phát sinh.

d) Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đại diện của các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải (tổ trưởng tổ dân phố/ban quản lý chung cư/ trưởng thôn, xóm) quy định thời gian, phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt thông thường trên địa bàn (sử dụng loa, chuông hoặc hình thức thông báo khác) phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của nhà nước; UBND cấp xã thống nhất với đơn vị thu gom về cách thức xác định khối lượng rác thải sinh hoạt để phục vụ theo dõi và tính giá thu gom, vận chuyển rác thải. Đơn vị đến thu gom thực hiện gom chất thải rắn sinh hoạt vào thiết bị, phương tiện lưu chứa. Việc bố trí thời gian thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cần lưu ý tránh trong giờ cao điểm (trừ trường hợp đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc chính quyền địa phương); không tập kết xe gom, xe vận chuyển tại các địa điểm dễ gây ùn tắc giao thông, tại các khu vực cửa ngõ ra vào đô thị; các trung tâm thương mại, dịch vụ, các khu vực công cộng tập trung đông người.

3. Đối với chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh: Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh từ nơi phát sinh đến điểm tập kết, trạm trung chuyển được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định này. Hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải phải trả phí thu gom, vận chuyển theo thỏa thuận đảm bảo chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh được vận chuyển, xử lý theo đúng quy định, không được vứt bừa bãi ra môi trường.

4. Đối với chất thải rắn sinh hoạt nguy hại: Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân và chủ nguồn thải quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quy định này đến điểm tập kết, trạm trung chuyển bằng phương tiện có bố trí thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt nguy hại theo quy định. Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt nguy hại có thể kết hợp cùng với thải rắn sinh hoạt thông thường nhưng được lưu chứa trong thiết bị riêng đáp ứng yêu cầu điểm c khoản 1 Điều 6 Quy định này.

5. Yêu cầu đối với phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

a) Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông thường phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải lắp đặt thiết bị định vị để quản lý dữ liệu về tuyến đường, thời gian theo quy định.

b) Đối với chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh: Việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh trên các phương tiện thu gom, vận chuyển phải đáp ứng quy định về kích thước hàng hóa trên xe theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.

c) Đối với chất thải rắn sinh hoạt nguy hại: Phương tiện vận chuyển chất thải sinh hoạt nguy hại phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường).