vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm và quyền của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 72/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 18/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm và quyền của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm sau:

a) Thống nhất với UBND cấp xã, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất, phương thức và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Công bố rộng rãi thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thông báo tới UBND cấp xã trong trường hợp từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định.

b) Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn được giao; đảm bảo phương tiện thu gom, vận chuyển các loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại theo đúng quy định; vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng tuyến đường, thời gian quy định của UBND cấp xã; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu vận chuyển cho UBND cấp xã để theo dõi, giám sát; quản lý các điểm tập kết, trạm trung chuyển đảm bảo chất thải rắn sinh hoạt được lưu chứa riêng, đáp ứng quy định về việc lưu chứa tạm thời theo từng loại; theo dõi, kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kịp thời báo cáo chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

c) Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15/01 của năm tiếp theo về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, được sửa đổi tại khoản 19 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Điều 23 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gửi UBND cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (trường hợp thu gom trong địa bàn khu công nghiệp), Sở Công Thương (trong trường hợp thu gom trong địa bàn cụm công nghiệp) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

d) Chịu hình thức xử phạt nếu vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ.

2. Quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:

a) Được nhà nước thanh toán kinh phí thu gom, vận chuyển theo giá cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc văn bản thỏa thuận về giá thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt với chính quyền địa phương đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước.

b) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường đảm bảo các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với các quy định hiện hành.

c) Có quyền từ chối thu gom, vận chuyển đối với chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải chưa được phân loại; thông báo đến UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý có liên quan đề nghị kiểm tra, hướng dẫn, xử lý theo quy định; được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.