Điều 9. Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Nội dung công việc
1.1. Số hóa BĐĐC
a) Quét bản đồ: Nhận vật tư, bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị bản đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét bản đồ; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);
b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;
c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex...); in 01 bản làm lam biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;
d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
đ) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.
1.2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000.
b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)
Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có).
Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ.
Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;
c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;
d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;
đ) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Điều 8 Định mức này.
3. Định mức
Bảng 3
| Số TT | Nội dung công việc | Định biên | KK | Định mức theo tỷ lệ bản đồ | |||
| 1/500 | 1/1.000 | 1/2.000 | 1/5.000 | ||||
| 1 | Số hóa BĐĐC (Công/mảnh) | ||||||
| 1.1 | Quét bản đồ | 1KTV6 | 1-5 | 0,40 | 0,40 | 0,40 | 0,40 |
| 1.2 | Số hóa nội dung bản đồ | 1KTV6 | 1 | 3,51 | 6,65 | 12,70 | 23,23 |
| 2 | 4,03 | 7,65 | 14,61 | 26,71 | |||
| 3 | 4,64 | 8,80 | 16,80 | 30,72 | |||
| 4 | 5,34 | 10,12 | 19,32 | 35,33 | |||
| 5 | 6,14 | 11,64 | 22,22 | ||||
| 1.3 | Biên tập nội dung bản đồ và in | 1KTV6 | 1-5 | 0,51 | 0,60 | 0,68 | 0,77 |
| 1.4 | Giao nộp sản phẩm | 1KTV6 | 1-5 | 0,63 | 0,85 | 1,27 | 1,70 |
| 2 | Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 | ||||||
| 2.1 | Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn) | Nhóm 2 (1KS2,1KS3) | 1-5 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 2.2 | Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh) | ||||||
| 2.2.1 | Nắn chuyển | 1KTV6 | 1 | 2,24 | 2,80 | 3,50 | 5,50 |
| 2 | 2,56 | 3,20 | 4,00 | 6,00 | |||
| 3 | 2,88 | 3,60 | 4,50 | 6,50 | |||
| 4 | 3,20 | 4,00 | 5,00 | 7,00 | |||
| 5 | 3,68 | 4,60 | 5,75 | ||||
| 2.2.2 | Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ | 1KTV6 | 1-5 | 0,43 | 0,60 | 0,77 | 0,94 |
| 2.3 | Biên tập nội dung bản đồ và in | 1KTV6 | 1-5 | 0,51 | 0,60 | 0,68 | 0,77 |
| 2.4 | Giao nộp sản phẩm | 1KTV6 | 1-5 | 0,63 | 0,85 | 1,27 | 1,70 |
Ghi chú: Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại Điểm 2.3 của Bảng 3.