Điều 12. Chỉnh lý thửa đất trong mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
Trường hợp chỉnh lý thửa đất trong mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.