Điều 19. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng, quản lý, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
2. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có liên quan triển khai các kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, kế hoạch ngầm hóa, chỉnh trang (05 năm và hằng năm); tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra, tổng hợp, trình phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; hoàn thành tổng hợp, trình phê duyệt trước 30/12 hằng năm.
3. Xem xét, chấp thuận việc sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi doanh nghiệp có văn bản hoặc kế hoạch đề nghị sử dụng chung; hướng dẫn doanh nghiệp trong trường hợp cần nâng cấp, điều chỉnh hoặc không đủ điều kiện dùng chung.
4. Chủ trì hiệp thương, hòa giải, giải quyết tranh chấp về giá thuê, điều kiện kỹ thuật, tiến độ sử dụng chung; vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xem xét theo quy định.
5. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác bảo vệ, khắc phục, xử lý sự cố hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; đôn đốc doanh nghiệp khẩn trương khôi phục thông tin liên lạc, bảo đảm duy trì hoạt động thông suốt của mạng lưới; hướng dẫn phương án khắc phục, phục hồi trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa hoặc sự cố bất khả kháng.
6. Là cơ quan đầu mối, chủ trì điều phối và phối hợp liên ngành trong công tác quản lý, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; trao đổi, thống nhất với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và doanh nghiệp viễn thông để tháo gỡ khó khăn, xử lý vướng mắc; trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
7. Chủ trì xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và bản đồ hạ tầng (hiện trạng, quy hoạch và thông tin liên quan); công khai thông tin cần thiết; thiết lập đầu mối tiếp nhận, phản hồi hồ sơ, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
8. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục vi phạm.
9. Chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp viễn thông tăng cường sử dụng chung hạ tầng; tạo điều kiện để lực lượng vũ trang sử dụng hạ tầng viễn thông phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định.
10. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) về tình hình phát triển, sử dụng chung, ngầm hóa, chỉnh trang, giải quyết tranh chấp và xử lý sự cố hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.