vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 72/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2021 Thay thế: 46/2021/QĐ-UBND · 08/08/2021
Ninh Thuận Ban hành 20/08/2018 Hiệu lực 01/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 84/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 84/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 46/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 72/2018/QĐ-UBND
19/08/202146/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 95/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 95/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2018/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

2. Ban hành văn bản quy định (hoặc điều chỉnh quy định) cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc, trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức mới và theo quy định pháp luật.

3. Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (hoặc tương đương), công chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

4. Sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thi tuyển chức danh, đánh giá chương trình hành động, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

5. Rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quyết định, quy chế, quy định đã ban hành đến nay không còn phù hợp, đảm bảo phù hợp với Quyết định này và pháp luật hiện hành.

6. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thực hiện khi có chủ trương của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh);

7. Phối hợp với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng Đề án hợp nhất Trung tâm Tin học - Công báo trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh vào Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.

8. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.