Điều 3. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ
| Loại nhà Thời gian sử dụng | Nhà biệt thự cao cấp, nhà cấp đặc biệt | Nhà biệt thự riêng biệt, nhà cấp I | Nhà biệt thự song đôi, nhà cấp II | Nhà cấp III | Nhà cấp IV |
| - Dưới 5 năm | 95% | 90% | 90% | 80% | 80% |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85% | 80% | 80% | 65% | 60% |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70% | 60% | 55% | 40% | 30% |
| - Trên 20 năm đến 30 năm | 60% | 50% | 45% | 35% | |
| - Trên 30 năm đến 40 năm | 50% | 40% | 35% | 30% | |
| - Trên 40 năm đến 50 năm | 40% | 30% | 30% | 25% | |
| - Trên 50 năm | 30% | 25% | 25% | 20% |
1. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc năm nhận nhà.
2. Loại nhà, cấp công trình áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.