vanban.org

Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 28/11/2017 Hiệu lực 10/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/07/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; 

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP  ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2724/TTr-STC ngày  11 tháng 9 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá 01 (một) m2 nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ);

b) Cơ quan Thuế thực hiện thu lệ phí trước bạ đối với các tổ chức, cá nhân.

Điều 2. Mức giá một m 2 nhà

1. Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì áp dụng theo mức giá đó để tính lệ phí trước bạ.

2. Những loại nhà chưa được quy định tại khoản 1 điều này thì áp dụng theo mức giá sau:

TT Loại công trình Đơn vị Mức giá (đồng)
1. Nhà chung cư    
- Số tầng  ≤ 5 tầng M2 sàn 6.230.000
- 5 < số tầng  ≤ 7 M2 sàn 8.060.000
- 7 < số tầng  ≤ 10 M2 sàn 8.300.000
- 10 < số tầng  ≤ 15 M2 sàn 8.690.000
- 15 < số tầng  ≤ 18 M2 sàn 9.320.000
- 18 < số tầng  ≤ 20 M2 sàn 9.710.000
- 20 < số tầng  ≤ 25 M2 sàn 10.810.000
- 25 < số tầng  ≤ 30 M2 sàn 11.350.000
- 30 < số tầng  ≤ 35 M2 sàn 12.410.000
  35 < số tầng  ≤ 40 M2 sàn 13.340.000
  40 < số tầng  ≤ 45 M2 sàn 14.260.000
  •  
45 < số tầng  ≤ 50 M2 sàn 15.190.000
2 Nhà khác    
  •  
Nhà cấp III M2 sàn 7.145.000
- Nhà cấp II M2 sàn 9.005.000
  •  
Nhà cấp I M2 sàn 13.000.000
3. Biệt thự    
- Biệt thự song đôi M2 sàn 6.230.000
- Biệt thự riêng biệt M2 sàn 6.810.000
- Biệt thự cao cấp M2 sàn 8.560.000

3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng, hợp đồng mua bán nhà.

Điều 3. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ

      Loại nhà       Thời gian sử dụng Nhà biệt thự cao cấp, nhà cấp đặc biệt Nhà biệt thự riêng biệt, nhà cấp I Nhà biệt thự song đôi, nhà cấp II Nhà cấp III Nhà cấp IV
- Dưới 5 năm 95% 90% 90% 80% 80%
- Từ 5 đến 10 năm 85% 80% 80% 65% 60%
- Trên 10 năm đến 20 năm 70% 60% 55% 40% 30%
- Trên 20 năm đến 30 năm 60% 50% 45% 35%  
- Trên 30 năm đến 40 năm 50% 40% 35% 30%  
- Trên 40 năm đến 50 năm 40% 30% 30% 25%  
- Trên 50 năm 30% 25% 25% 20%  

1. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc năm nhận nhà.

2. Loại nhà, cấp công trình áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều