vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ của người đại diện — Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/02/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2019/QĐ-UBND · 11/02/2019
Ninh Thuận Ban hành 24/09/2014 Hiệu lực 04/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 72/2014/QĐ-UBND
21/02/201912/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ của người đại diện

1. Thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn do chủ sở hữu giao:

a) Người đại diện tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải xin ý kiến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước bằng văn bản để tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại cuộc họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp khác (nếu có) đối với những nội dung quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;  

b) Người đại diện tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ được tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại các cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp khác (nếu có) đối với những nội dung quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; đối với những nội dung không quy định tại khoản 4 Điều 29 nói trên nhưng làm thay đổi lợi ích của Nhà nước như: làm giảm phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc làm giảm tỷ lệ vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và các lợi ích khác của Nhà nước tại doanh nghiệp (nếu có) thì người đại diện phải xin ý kiến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước (bằng văn bản) trước khi có ý kiến biểu quyết, quyết định.

2. Trách nhiệm báo cáo của người đại diện:   

a) Các hình thức báo cáo:

- Báo cáo định kỳ (hàng quý, năm): trên cơ sở báo cáo tài chính và báo cáo khác của doanh nghiệp, định kỳ (quý, năm), người đại diện theo quy định điểm a khoản 1 Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm tổng hợp và phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp (theo Mẫu số 01 đính kèm Quy chế này);

Người đại diện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm tổng hợp và phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp định kỳ 6 tháng, năm (theo Mẫu số 02 đính kèm Quy chế này). Chủ sở hữu phần vốn Nhà nước có thể căn cứ tỷ lệ vốn góp của nhà nước trên vốn điều lệ của doanh nghiệp để quy định cụ thể các chỉ tiêu người đại diện phải báo cáo.

Thời hạn người đại diện gửi báo cáo cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước là trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn lập báo cáo tài chính quý, năm theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Báo cáo theo yêu cầu đột xuất: căn cứ mục đích quản lý của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước, trên cơ sở quy định hoặc thông báo bằng văn bản của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; người đại diện cung cấp các thông tin có liên quan tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về việc đầu tư, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi được yêu cầu, người đại diện có trách nhiệm báo cáo đầy đủ các nội dung như yêu cầu của chủ sở hữu phần vốn nhà nước và cơ quan quản lý Nhà nước.

- Báo cáo bất thường: người đại diện có trách nhiệm, nghĩa vụ báo cáo đầy đủ, kịp thời cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước những thông tin bất thường có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc ảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp, của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày người đại diện có được các thông tin bất thường của doanh nghiệp như: tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng bị phong tỏa; doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh; bị thu hồi giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hoạt động; có quyết định khởi tố đối với Ban quản lý điều hành doanh nghiệp, Kế toán trưởng của doanh nghiệp; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; có kết luận kiểm tra, thanh tra của cơ quan Thuế, cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán Nhà nước và các tranh chấp về tài sản, vốn, đất đai, lao động, các nội dung bất thường khác (nếu có);

b) Phương thức báo cáo

- Người đại diện báo cáo chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước về nội dung đã báo cáo.

- Các văn bản xin ý kiến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước của người đại diện (theo Mẫu số 03 đính kèm Quy chế này) phải gửi đến cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước với thời hạn ít nhất trước 05 ngày làm việc (theo dấu công văn đến) để chủ sở hữu phần vốn Nhà nước có ý kiến (trừ trường hợp đã ghi rõ thời hạn).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp [Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp khác (nếu có)], người đại diện phải gửi biên bản cuộc họp và các tài liệu liên quan khác đến chủ sở hữu phần vốn Nhà nước (Mẫu số 04 đính kèm Quy chế này).

Trường hợp không thể đảm bảo thời gian đã nêu vì lý do bất khả kháng thì người đại diện phải thông báo cho chủ sở hữu phần vốn Nhà nước thông qua các phương tiện thông tin (điện thoại, fax, email) để chủ sở hữu phần vốn Nhà nước có ý kiến.

- Đối với các thông tin, tài liệu mật, việc cung cấp thông tin giữa người đại diện với chủ sở hữu phần vốn Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.