vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê mặt nước, thuê đất có mặt nước và thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: — Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lâm Đồng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 72/2014/QĐ-UBND
29/12/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê mặt nước, thuê đất có mặt nước và thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm:

Khu vực Tỷ lệ (%/năm)
Nhóm 1: Đất thuộc khu vực đô thị thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc 1,2
Nhóm 2: Đất thuộc khu vực đô thị các huyện và đất khu vực nông thôn thành phố Đà Lạt. 1,0
Nhóm 3: Đất thuộc khu vực nông thôn các huyện và thành phố Bảo Lộc. 0,8
Nhóm 4: Đất sử dụng vào đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật. 0,5

2. Giá cho thuê mặt nước: Trên cơ sở khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư 77/2014/TT-BTC.

3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

Đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng các công trình ngầm không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất được xác định như sau:

- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: đơn giá thuê đất tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.

4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:

- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: đơn giá thuê đất có mặt nước tính bằng 50% giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề và cùng mục đích sử dụng với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: đơn giá thuê đất có mặt nước tính bằng 50% giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề và cùng mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.