vanban.org

Điều 8. Diện tích thửa đất ở tối thiểu sau khi tách thửa — Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2020 Thay thế: 37/2020/QĐ-UBND · 01/12/2020
Hà Tĩnh Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 03/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh để thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 37/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức diện tích giao đất ở; hạn mức diện tích giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp; hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn ao; hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang và diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 72/2014/QĐ-UBND
15/12/202037/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/201757/ 2016/QĐ-UBNDSửa đổi 03/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2014/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Diện tích thửa đất ở tối thiểu sau khi tách thửa

1. Diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được quy định như sau:

(Đơn vị tính: m2)

TT Khu vực Hạn mức
1 Khu vực đô thị 40

2

2.1

2.2

Khu vực nông thôn:

Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ

Các vị trí còn lại

60

75

2. Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều này đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh như sau:

a) Đối với khu vực đô thị có kích thước cạnh tối thiểu là 4m;

b) Đối với khu vực nông thôn có kích thước cạnh tối thiểu là 5m.