vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị — Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2023 Thay thế: 38/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Hà Nội Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 72/2014/QĐ-UBND
27/09/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 48/2006/QĐ-UB về phân cấp thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 48/2006/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị

1. Ủy ban nhân dân thành phố:

a. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung Thị xã, Quy hoạch chung thị trấn, Quy hoạch chung các đô thị mới. Đối với các đồ án Quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới tuân thủ Khoản 2 - Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị.

b. Phê duyệt nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch phân khu đô thị (Đối với quy hoạch phân khu có quy mô dân số tương đương đô thị loại IV trở lên tuân thủ Khoản 4 - Điều 7 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ), quy hoạch chi tiết các khu vực đô thị liên quan đến 02 địa giới hành chính và các khu vực đặc thù, khu vực có ý nghĩa quan trọng và quy hoạch chi tiết trong đô thị mới (kể cả quy hoạch chi tiết và quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 theo quy định).

2. Ủy ban nhân dân Quận, huyện, thị xã:

a. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị thuộc địa giới hành chính 01 quận, huyện, thị xã (trừ các khu vực đặc thù và khu vực có ý nghĩa quan trọng) tại khu vực đã có quy hoạch chung đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng của đô thị thuộc địa giới hành chính 01 quận, huyện, thị xã (trừ các khu vực đặc thù và khu vực có ý nghĩa quan trọng) tại khu vực đã có quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chung xây dựng huyện, quy hoạch chung thị xã được cấp thẩm quyền phê duyệt; chấp thuận các quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và phương án kiến trúc sơ bộ thuộc các dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép quy hoạch theo thẩm quyền tại Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố (bao gồm cả các công trình hành chính cấp phường, đơn lẻ và thuộc vốn ngân sách Nhà nước) hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xem xét giao đơn vị thẩm định theo quy định trong trường hợp không đảm bảo quy định tại Điều 21 quy định này.

c. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch các khu dân cư cải tạo chỉnh trang thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (bao gồm các khu đất nhỏ lẻ, xen kẹt theo Quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố).

3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch.

4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm:

a. Phê duyệt quy hoạch khi được Ủy ban nhân dân thành phố giao (hoặc ủy quyền); xác nhận bản vẽ quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án phù hợp Quyết định phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc ban hành quy định quản lý theo đồ án phù hợp Quyết định do mình phê duyệt theo ủy quyền.

b. Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, phương án kiến trúc sơ bộ công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình không thuộc loại phải lập quy hoạch chi tiết được quy định tại Khoản 3 - Điều 3 Quy định này, trừ các quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, phương án kiến trúc sơ bộ quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

5. Phòng quản lý quy hoạch kiến trúc thuộc UBND các Quận, huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản vẽ quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án phù hợp với Quyết định phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân Quận, huyện, thị xã theo thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này.

6. Trong quá trình thẩm định, Ủy ban nhân dân Quận, huyện, thị xã cần lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi phê duyệt đồ án, trừ các quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, đảm bảo sự đồng bộ trong quy hoạch và xây dựng công trình.

7. Thời gian phê duyệt đối với các loại quy hoạch đô thị được thực hiện theo Điều 32 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.