Điều 5. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch đô thị
1. Ủy ban nhân dân thành phố:
a. Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố, quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch phân khu trong đô thị trung tâm, quy hoạch phân khu thuộc các đô thị vệ tinh, thị trấn sinh thái và khu vực phát triển đô thị trong phạm vi liên quan đến địa giới hành chính 02 quận, huyện trở lên, không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 - Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị.
b. Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án thiết kế đô thị riêng, đồ án quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị trong phạm vi liên quan đến địa giới hành chính 02 quận, huyện trở lên và các khu vực đặc thù, khu vực có ý nghĩa quan trọng.
c. Ủy ban nhân dân Thành phố giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các tổ chức khác tổ chức triển khai lập các đồ án quy hoạch quy định tại Điểm a, điểm b - Khoản 1 Điều này và các Quy hoạch tổng mặt bằng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc thù của Thành phố không thuộc loại phải lập quy hoạch chi tiết được quy định tại Khoản 3 - Điều 3 quy định này.
2. Ủy ban nhân dân Quận:
a. Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu tại khu vực phát triển đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch quy định tại các Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 của Điều này.
b. Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết đối với: các khu chức năng đô thị trong các khu vực đã có quy hoạch phân khu được duyệt; quy hoạch các khu dân cư cải tạo chỉnh trang trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch quy định tại các Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 của Điều này.
3. Ủy ban nhân dân Huyện, thị xã:
a. Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung huyện, thị xã, thị trấn huyện lỵ; quy hoạch phân khu tại khu vực phát triển đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 của Điều này.
b. Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tại thị trấn huyện lỵ, các khu chức năng đô thị trong các khu vực đã có quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chung thị trấn sinh thái) được duyệt, quy hoạch các khu dân cư cải tạo chỉnh trang trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý; Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, trừ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 của Điều này.
4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 (đối với các dự án không phải lập Quy hoạch chi tiết theo quy định tại Khoản 4 - Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ) thuộc phạm vi dự án được cấp có thẩm quyền giao đầu tư, trình cơ quan thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 6 - 7 quy định này.
5. Việc lập quy hoạch đô thị phải do tổ chức tư vấn thực hiện. Điều kiện, năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị, thực hiện theo Điều 5 đến Điều 11 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được lựa chọn thông qua hình thức chỉ định hoặc thi tuyển theo quy định tại Điều 12-13 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ.
Thời gian lập quy hoạch đô thị thực hiện theo Điều 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ.