vanban.org

Điều 9. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể và đổi tên thôn, tổ dân phố — Quyết định 72/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2013 Thay thế: 454/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Bắc Giang Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 10/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố · 454/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động ở nông thôn, tổ dân phố · 72/2010/QĐ-UBND
07/01/2013454/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể và đổi tên thôn, tổ dân phố

1. Điều kiện thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố:

a) Chỉ thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố khi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng, điều chỉnh địa giới hành chính và khi thực hiện quy hoạch dãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Quy mô thôn, tổ dân phố mới ở các xã, thị trấn đồng bằng phải có từ 150 hộ gia đình trở lên; các xã, thị trấn miền núi và các phường ở thành phố Bắc Giang phải có từ 100 hộ gia đình trở lên; các xã, thị trấn vùng cao phải có từ 40 hộ gia đình trở lên.

b) Những thôn, tổ dân phố loại I nhưng có số hộ quá lớn, khó khăn trong công tác quản lý thì có thể được chia tách, nhưng phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục; được chi bộ, Đảng uỷ cơ sở và nhân dân nhất trí đảm bảo tỷ lệ biểu quyết trên 50% theo quy định.

2. Trình, tự thủ tục thành lập thôn, tổ dân phố mới (gồm cả chia tách, sáp nhập, giải thể):

a) Sau khi có chủ trương của UBND tỉnh, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng phương án thành lập mới thôn, tổ dân phố, nội dung gồm:

Thực trạng tổ chức và hoạt động ở thôn, tổ dân phố trong xã, phường, thị trấn;

Sự cần thiết phải thành lập thôn, tổ dân phố mới;

Tên thôn, tổ dân phố;

Vị trí địa lý của thôn, tổ dân phố;

Dân số của thôn, tổ dân phố (số hộ gia đình, số nhân khẩu);

Diện tích thôn, tổ dân phố (ha);

Những đề xuất, kiến nghị.

b) UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình (sau đây gọi tắt là cử tri) về phương án thành lập mới thôn, tổ dân phố và ý kiến cử tri ở các thôn, tổ dân phố chia tách, sáp nhập, tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri, số cử tri đồng ý, không đồng ý.

c) Nếu đa số cử tri đồng ý (trên 50%), UBND cấp xã hoàn chỉnh phương án, trình HĐND cùng cấp thông qua bằng Nghị quyết.

d) Sau khi có Nghị quyết của HĐND cùng cấp, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét. UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định phương án, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định (đối với thôn); thẩm định phương án và ban hành văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định (đối với tổ dân phố).

3. Hồ sơ, thời gian thẩm định, ra quyết định thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

Phương án thành lập mới thôn, tổ dân phố (kể cả chia tách, sáp nhập);

Biên bản lấy ý kiến cử tri có xác nhận của UBND cấp xã;

Danh sách các hộ gia đình, số nhân khẩu trong hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố mới có xác nhận của UBND cấp xã;

Tờ trình của UBND cấp xã trình HĐND cùng cấp;

Nghị quyết của HĐND cấp xã;

Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện;

Tờ trình của UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh (đối với thôn);

Văn bản đề nghị thẩm định của Chủ tịch UBND cấp huyện gửi Sở Nội vụ (đối với tổ dân phố)

Tờ trình của Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh (đối với thôn).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với thôn (01 bộ gửi Chủ tịch UBND tỉnh, 01 bộ gửi Sở Nội vụ); 01 bộ gửi Sở Nội vụ đối với tổ dân phố.

c) Thời gian thẩm định, quyết định là 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thôn (Sở Nội vụ thẩm định 10 ngày; Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định 05 ngày). Thời gian thẩm định và ban hành văn bản của Sở Nội vụ là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tổ dân phố.

4. Trình tự, thủ tục đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này.