vanban.org

Điều 11. Hội nghị thôn, tổ dân phố — Quyết định 72/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2013 Thay thế: 454/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Bắc Giang Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 10/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố · 454/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động ở nông thôn, tổ dân phố · 72/2010/QĐ-UBND
07/01/2013454/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hội nghị thôn, tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị thôn, tổ dân phố (trừ hội nghị để bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó thôn; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố).

2. Hội nghị thôn, tổ dân phố được tổ chức 06 tháng một lần (một năm hai kỳ), khi cần có thể họp bất thường;

Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố;

Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự;

Nghị quyết của thôn, tổ dân phố chỉ có giá trị khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành và không trái pháp luật.

3. Trường hợp thôn, tổ dân phố có trên 200 hộ gia đình, có địa bàn dân cư sống không tập trung thì có thể tổ chức các cuộc họp theo từng cụm dân cư;

Cuộc họp của mỗi cụm dân cư được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong cụm dân cư tham dự;

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợp kết quả cuộc họp ở từng cụm dân cư vào kết quả chung của toàn thôn, tổ dân phố.