vanban.org

Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 72/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2004 Thay thế: 36/2004/QĐ-UB · 02/08/2004
Quảng Bình Ban hành 22/12/2003 Hiệu lực 22/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 28/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 · 36/2004/QĐ-UB
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 72/2003/QĐ-UB
22/12/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2003/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc sau đây:

a) Những vấn đề đã được Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Lãnh đạo và điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Những việc theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Những vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các Phó Chủ tịch hoặc Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn) phối hợp xử lý nhưng vẫn còn có những ý kiến khác nhau;

đ)  Những vấn đề đột xuất, mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiên tại, dịch bệnh, tai nạn... vượt quá khả năng của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã;

e) Tuỳ theo yêu cầu công việc trong từng thời gian, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp giải quyết một số việc đã phân công cho Phó Chủ tịch nhưng sau đó trao đổi lại với đồng chí đó.

2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

3- Cách thức giải quyết các công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan liên quan được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 16 Quy chế này;

b) Họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn để tham khảo ý kiến trước khi quyết định;

c) Các cách thức khác theo quy định tại Quy chế này như đi công tác, xử lý công việc tại cơ quan, tiếp khách ...

d) Trong hoạt động của mình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên giữ mối liên hệ giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh theo trách nhiệm và thẩm quyền.