vanban.org

Điều 13. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. — Quyết định 72/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/11/2005 Thay thế: 97/2005/QĐ-UBND · 03/11/2005 Thay thế: 86/2005/QĐ-UBND · 03/10/2005
Nghệ An Ban hành 08/07/2003 Hiệu lực 23/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 11/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 86/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 72/2003/QĐ-UB
13/11/200597/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/10/200586/2005/QĐ-UBNDThay thế 23/07/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 1588/QĐ-UB Ban hành bản quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An 1997 · 1588/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

  1.  Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật:

a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành;

b) Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện (bộ phận tư pháp) có trách nhiệm thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do UBND cấp huyện ban hành;

c) Ban Tư pháp xã có trách nhiệm thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do UBND cấp xã ban hành.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL phải gửi hồ sơ dự thảo (bao gồm: Dự thảo văn bản, các văn bản là căn cứ pháp lý trực tiếp để ban hành văn bản và các tài liệu khác có liên quan đến việc ban hành văn bản) cho cơ quan có trách nhiệm thẩm định để thẩm định trước khi trình UBND ký ban hành.

3. Những nội dung cần phải thẩm định:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

c) Thẩm quyền ban hành văn bản, nội dung, hình thức văn bản;

d) Tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản; tính thống nhất của văn bản;

e) Tính khả thi của văn bản;

4. Kết quả thẩm định phải được gửi cho cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp cần thiết cơ quan có trách nhiệm thẩm định văn bản có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp thêm thông tin, tài liệu khác và thuyết trình về dự thảo.