vanban.org

Điều 63: — Quyết định 72/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 26/07/2000 Hiệu lực 11/08/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2000/QĐ-UB › Chương XI › Điều 63
Đọc toàn văn

Điều 63:

1. Doanh nghiệp chế xuất được ký hợp đồng gia công và hợp đồng dịch vụ với các Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế và các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sau khi được Ban quản lý chuẩn y.

2. Để thực hiện Hợp đồng gia công, Hợp đồng dịch vụ, Doanh nghiệp chế xuất làm đơn kèm theo chứng từ liên quan xin Ban quản lý chấp thuận về việc xuất nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm vào nội địa và làm các thủ tục Hải quan khi đưa hàng hoá ra khỏi Doanh nghiệp chế xuất hoặc Khu công nghiêp. Doanh nghiệp chế xuất phải cung cấp bản định mức sử dụng nguyên liệu để Hải quan khu công nghiệp tiện việc kiểm tra khi hàng gia công xong chuyển về Doanh nghiệp.

3- Nguyên liệu vật tư hay bán thành phẩm xuất vào nội địa phải giao đúng đơn vị ký hợp đồng. Nếu Doanh nghiệp giao nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm không đúng đơn vị nhận gia công và không chuyển hàng đã gia công về Doanh nghiệp đúng thời hạn quy định thì xem như vi phạm pháp luật Việt Nam.

4- Hàng gia công xong phải chuyển về Doanh nghiệp đúng thời hạn cho phép và phù hợp với hợp đồng gia công.

5- Trường hợp khi nhận gia công cho Doanh nghiệp chế xuất có cung ứng thêm một phần nguyên liệu phụ thì các Doanh nghiệp nhận gia công phải nộp thuế xuất khẩu đối với các nguyên liệu phụ tương ứng thêm này. Việc nhận cung ứng thêm nguyên liệu phụ phải thể hiện trong hợp đồng gia công.