vanban.org

Điều 60: Hàng hoá của Doanh nghiệp chế xuất, không bao gồm sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả Doanh nghiệp Khu công nghiệp trong cùng một Khu công nghiệp, được coi như hàng hoá do Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu. — Quyết định 72/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 26/07/2000 Hiệu lực 11/08/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2000/QĐ-UB › Chương XI › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60: Hàng hoá của Doanh nghiệp chế xuất, không bao gồm sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả Doanh nghiệp Khu công nghiệp trong cùng một Khu công nghiệp, được coi như hàng hoá do Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu.

Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng mua ở thị trường nội địa để phục vụ sản xuất chính của Doanh nghiệp chế xuất phải được sự chấp thuận của Ban quản lý, phải có Hợp đồng mua bán với các thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, phải chịu thuế xuất khẩu và các loại thuế, lệ phí liên quan khác.

Hàng hoá là lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm của Doanh nghiệp chế xuất mua ở thị trường nội địa để phục vụ cho sinh hoạt và hoạt động của bộ máy văn phòng được Hải quan Khu công nghiệp trực tiếp ghi sổ theo dõi; Không phải xin phê duyệt của Ban Quản lý, không phải có hợp đồng kinh tế nhưng phải trình hoá đơn hợp lệ và không phải chịu thuế xuất khẩu.