Điều 6. - Phương pháp kiểm tra kế toán là phương pháp kiểm tra đối chiếu; đối chiếu chứng từ với sổ sách, đối chiếu sổ sách với báo cáo, đối chiếu chứng từ sổ sách báo cáo với hoạt động thực tế, với các chế độ, thể lệ, chính sách, định mức, kế hoạch, hiện vật; đối chiếu chứng từ sổ sách của đơn vị được kiểm tra với các đơn vị có liên quan v.v… để phát hiện những chỗ đúng hoặc sai trong công tác kế toán. — Quyết định 714/QĐ-TC-CĐKT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/11/1962
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 714/QĐ-TC-CĐKT › Phần NHẤT › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nay ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán kèm theo quyết định này.
Điều 2. - Chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán này áp dụng cho tất cả các đơn vị kế toán thuộc các ngành không phân biệt ngành thuộc quyền quản lý trung ương hay địa phương.
Điều 3. - Chế độ kiểm tra kế toán này bắt đầu thi hành từ ngày ban hành.
Phần NHẤT
Chương 1 — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Căn cứ vào các điều 24, 25 và 28 của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, nhiệm vụ của việc kiểm tra kế toán là:
Điều 3. - Theo quy định của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (Đ.26), tất cả các đơn vị kế toán phải được kiểm tra kế toán thường kỳ đúng như quy định trong chế độ này. Kiểm tra thường kỳ gồm có:
Điều 4
Điều 5
Chương 2 — NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KẾ TOÁN
Điều 6
Điều 7. - Nội dung chủ yếu của việc kiểm tra kế toán là:
Điều 8
Điều 9. - Khi kiểm tra các chứng từ kế toán, phải:
Điều 10. - Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán hàng ngày nhằm đảm bảo ghi chép cập nhật, đúng sự thực, đúng chế độ. Khi kiểm tra tình hình ghi chép sổ sách hàng ngày, phải:
Điều 11. - Kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu kế toán nhằm làm cho chế độ báo cáo quyết toán được thi hành đúng thời hạn, đúng mẫu và đúng sự thực.
Điều 12. - Khi kiểm tra tình hình thanh toán, phải:
Điều 13
Điều 14. - Khi kiểm tra việc tổ chức và lãnh đạo công tác kế toán, phải:
Phần HAI
Chương 3 — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ ĐI KIỂM TRA VÀ CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
Điều 15
Điều 16. - Để giúp thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị làm nhiệm vụ kiểm tra kế toán, tại mỗi đơn vị kế toán, phải tổ chức và phân công một hoặc nhiều cán bộ chuyên trách công tác kiểm tra kế toán.
Điều 17. - Tổ chức kiểm tra kế toán hoặc cán bộ kiểm tra kế toán có nhiệm vụ:
Điều 18. - Cán bộ kiểm tra kế toán phải là người trung thực, chí công vô tư, trong quá trình hoạt động không phạm những khuyết điểm lớn và có năng lực về nghiệp vụ kế toán.
Điều 19
Điều 20. - Cán bộ kiểm tra kế toán phải chấp hành đúng những quy định của Nhà nước về mặt bảo mật và tuyệt đối giữ bí mật.
Điều 21. - Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị được kiểm tra phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ kiểm tra kế toán tiến hành công việc kiểm tra được dễ dàng.
Điều 22
Phần BA
Chương 4 — MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỦ TỤC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC
Điều 23
Điều 24. - Thời gian kiểm tra ở một đơn vị, phải bắt đầu từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra trước tại đơn vị đó để đảm bảo toàn bộ hoạt động của đơn vị kiểm tra liên tục, không đứt quãng giữa hai lần kiểm tra.
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy