Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng
1. Đơn vị thu giá dịch vụ thoát nước
a) Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của các đơn vị cấp nước: Căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng, mức giá dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 2 Quyết định này, các đơn vị cấp nước tổ chức thu tiền giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn tiền nước;
b) Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của các đơn vị cấp nước: Các đơn vị thoát nước tổ chức thu tiền giá dịch vụ thoát nước theo mức thu bình quân một người là 4m3 /tháng. Đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ gia đình là 16m3 /tháng (trung bình 04 người/hộ).
2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước được để lại 5% trên tổng số thu thực tế để chi trả chi phí dịch vụ thu hộ; sau khi trừ các chi phí về nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), số tiền còn lại sẽ nộp vào tài khoản của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (theo phạm vi quản lý được quy định tại Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) để quản lý, sử dụng cho các mục đích được quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.