vanban.org

Điều 22. Bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu — Quyết định 71/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 25/09/2026 Hiệu lực 06/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Chịu trách nhiệm lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu trên địa bàn hoặc trong phạm vi quản lý, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi danh, ghi danh bổ sung, công bố và cấp bằng ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu;

b) Chủ trì lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu vào các Danh mục của UNESCO, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao lập hồ sơ;

c) Chủ trì, giao cơ quan chức năng tổ chức xây dựng Báo cáo định kỳ quốc gia về di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO theo hướng dẫn thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức kiểm kê, phê duyệt và công bố Danh mục kiểm kê di sản tư liệu; tổ chức rà soát, cập nhật hằng năm và đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê đối với di sản tư liệu không còn đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Di sản văn hóa;

b) Chủ trì lập hồ sơ khoa học ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định ghi danh, công bố và cấp bằng ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu;

c) Chủ trì lập hồ sơ đề nghị hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu khi di sản không còn đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Di sản văn hóa;

d) Tổ chức lập hồ sơ khoa học ghi danh di sản tư liệu vào Danh mục của UNESCO do Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

đ) Tổ chức lập đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh;

e) Tổ chức xây dựng, cập nhật dữ liệu về di sản tư liệu trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tích hợp, kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định của pháp luật;

g) Tổ chức quản lý, bảo quản, số hóa, khai thác và phát huy giá trị đối với di sản tư liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở và các đơn vị trực thuộc; phối hợp, hỗ trợ chủ sở hữu, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý di sản tư liệu thực hiện việc bảo quản, số hóa và phát huy giá trị theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận;

h) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan lưu trữ, thư viện, bảo tàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động kiểm kê, nghiên cứu, bảo quản, phục chế, số hóa và phát huy giá trị di sản tư liệu.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm kê, rà soát, cập nhật thông tin về di sản tư liệu trên địa bàn; xác minh, cung cấp thông tin và báo cáo biến động về hiện trạng, chủ sở hữu, người quản lý di sản tư liệu;

b) Phối hợp, tạo điều kiện thực hiện việc nghiên cứu, tư liệu hóa và lập hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung hoặc hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; vận động cơ quan, tổ chức, cộng đồng, gia đình, dòng họ và cá nhân tham gia bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị di sản tư liệu; khuyến khích chủ sở hữu, người quản lý di sản tư liệu tự nguyện cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện kiểm kê;

d) Tiếp nhận thông tin về di sản tư liệu có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, hư hỏng, hủy hoại, thất lạc hoặc bị mất; kịp thời thực hiện biện pháp bảo vệ theo thẩm quyền và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý;

đ) Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn đối với di sản tư liệu trong quá trình bảo quản, nghiên cứu, trưng bày, triển lãm và phát huy giá trị trên địa bàn.

4. Trách nhiệm của chủ sở hữu, cơ quan, tổ chức, cộng đồng, gia đình, dòng họ và cá nhân quản lý di sản tư liệu

a) Bảo vệ, giữ gìn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại di sản tư liệu; bảo đảm việc khai thác, sử dụng và phát huy giá trị không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của nội dung thông tin, tính nguyên gốc của vật mang tin và tính toàn vẹn của di sản;

b) Thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi di sản tư liệu có biểu hiện bị làm sai lệch giá trị, hư hỏng, có nguy cơ bị hủy hoại, thất lạc hoặc bị mất;

c) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động kiểm kê, nhận diện, xác định giá trị, nghiên cứu, tư liệu hóa và lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu; cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và yêu cầu giữ bí mật thông tin của chủ sở hữu;

d) Thực hiện việc bảo quản, phục chế, chuyển dạng số, khai thác, sử dụng, trưng bày, triển lãm và phát huy giá trị di sản tư liệu theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, lưu trữ, sở hữu trí tuệ, tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Thực hiện đầy đủ cam kết về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị đối với di sản tư liệu đã được ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc các Danh mục của UNESCO.