Điều 20. Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Lập hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể đề nghị ghi danh, ghi danh bổ sung vào các Danh sách của UNESCO;
b) Chủ trì lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung vào các Danh sách của UNESCO sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao lập hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Di sản văn hóa và Điều 6 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP;
c) Chịu trách nhiệm lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh, đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể.
d) Chỉ đạo nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể đã được ghi danh trên địa bàn, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
đ) Tổ chức trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm kê, tổ chức kiểm kê, lập Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép và giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung vào các Danh sách của UNESCO;
c) Chủ trì lập hồ sơ khoa học ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể, đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, ghi danh hoặc ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể.