Điều 11. Cấp số, thời gian ban hành văn bản
Việc cấp số, thời gian ban hành văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
1. Văn bản quy phạm pháp luật
Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ thống số riêng.
2. Văn bản chuyên ngành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định việc cấp số văn bản chuyên ngành của cơ quan trong quy chế công tác văn thư, lưu trữ.
3. Văn bản hành chính
a) Đối với văn bản giấy
Việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
- Các loại văn bản: Nghị quyết, Chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, hướng dẫn được cấp chung một hệ thống số.
- Các văn bản hành chính còn lại được cấp chung một hệ thống số.
b) Đối với văn bản điện tử
Việc cấp số, thời gian ban hành văn bản được thực hiện bằng chức năng của hệ thống. Tùy theo số lượng văn bản đi ban hành hàng năm của từng loại văn bản, Thủ trưởng cơ quan quy định việc cấp số văn bản của cơ quan trong quy chế công tác văn thư, lưu trữ. Trường hợp các loại văn bản được cấp chung hệ thống số phải có thời hạn bảo quản tương đồng.
4. Văn bản mật
Văn bản mật được cấp hệ thống số riêng theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 24/2020/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an).