vanban.org

Điều 5. Đối tượng báo cáo chỉ tiêu thống kê — Quyết định 71/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2019 Thay thế: 66/2019/QĐ-UBND · 25/11/2019
Ninh Thuận Ban hành 28/10/2013 Hiệu lực 07/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 66/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND Về ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 71/2013/QĐ-UBND
05/12/201966/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng báo cáo chỉ tiêu thống kê

1. Sở Xây dựng:

a) Trực tiếp báo cáo về chỉ số giá xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; dự án đầu tư phát triển đô thị; tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ); tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới; số lượng sàn giao dịch bất động sản; số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn; chỉ số giá bất động sản; quy hoạch vùng tỉnh (điểm 1, A, biểu số 7); nhà ở chung cư (biểu số 12);

b) Tổng hợp số liệu của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan liên quan về các chỉ tiêu thống kê: Doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị; tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới; một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện việc báo cáo về số lượng doanh nghiệp hoạt động xây dựng (mục 1, biểu 02/BCĐP).

3. Sở Giao thông vận tải: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình giao thông thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: cầu, hầm, đường bộ, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình thủy lợi thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đập ngăn nước, cống lấy nước, cống xả nước, kênh…thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).

5. Sở Công thương: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đường dây tải điện, tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).

6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: thực hiện việc báo cáo về khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia, khu chức năng quốc gia khác (mục II, III, IV, biểu số 7).

7. Ban quản lý khu công nghiệp: thực hiện việc báo cáo tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (biểu số 11); số lượng cấp Giấy phép xây dựng công trình trong các khu, cụm công nghiệp (mục 2.2 biểu số 03) và quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết trong các khu công nghiệp (mục I, biểu số 7).

8. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Thực hiện việc báo cáo tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới (biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08 và 12) và tổng công suất các nhà máy xử lý nước thải, tỉ lệ dân số thành thị được hưởng dịch vụ thoát nước (mục 6, 7 biểu số 10);

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện cung cấp các số liệu liên quan và tổng hợp báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng).

9. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng: thực hiện việc báo cáo một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu (biểu số 17) và tổng số lực lượng lao động trong đơn vị (mục 2, biểu số 2).

10. Công ty cổ phần cấp nước Ninh Thuận và Công ty Nam Thành: thực hiện việc báo cáo hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị (biểu 10/BCĐP).