vanban.org

Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND Về ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2019 Thay thế: 66/2019/QĐ-UBND · 25/11/2019
Ninh Thuận Ban hành 28/10/2013 Hiệu lực 07/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 66/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND Về ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 71/2013/QĐ-UBND
05/12/201966/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/12/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 28 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo

chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

___________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng;

 Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1544/TTr-SXD ngày 03 tháng 9 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1148/BC-STP ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo định kỳ chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm 3 Chương, 07 Điều).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

   
  Nguyễn Đức Thanh

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

QUY ĐỊNH

Trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo

chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_________________________________________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng quy định này là các Sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng để tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng gồm tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, các kết quả chủ yếu đạt được trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng: xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; nhà ở và thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng.

Điều 3. Thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo

1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.

2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc thu thập, cung cấp, tổng hợp các thông tin thống kê trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công gửi về Sở Xây dựng theo định kỳ, đúng thời gian quy định của từng chỉ tiêu thống kê.

Chương II NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

Điều 4. Nội dung báo cáo chỉ tiêu thống kê

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng bao gồm: Chỉ số giá xây dựng; doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng; Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; Tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; Tai nạn lao động trong thi công xây dựng; Số lượng và dân số đô thị; Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Diện tích đất đô thị; Dự án đầu tư phát triển đô thị; Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị; Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; Tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới; Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ); Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới; Số lượng sàn giao dịch bất động sản; Số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn; Chỉ số giá bất động sản; Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.

(Biểu mẫu báo cáo chi tiết và giải thích các biểu mẫu ký hiệu từ số 01 -17).

Điều 5. Đối tượng báo cáo chỉ tiêu thống kê

1. Sở Xây dựng:

a) Trực tiếp báo cáo về chỉ số giá xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; dự án đầu tư phát triển đô thị; tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ); tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới; số lượng sàn giao dịch bất động sản; số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn; chỉ số giá bất động sản; quy hoạch vùng tỉnh (điểm 1, A, biểu số 7); nhà ở chung cư (biểu số 12);

b) Tổng hợp số liệu của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan liên quan về các chỉ tiêu thống kê: Doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị; tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới; một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện việc báo cáo về số lượng doanh nghiệp hoạt động xây dựng (mục 1, biểu 02/BCĐP).

3. Sở Giao thông vận tải: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình giao thông thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: cầu, hầm, đường bộ, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình thủy lợi thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đập ngăn nước, cống lấy nước, cống xả nước, kênh…thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).

5. Sở Công thương: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đường dây tải điện, tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3).

6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: thực hiện việc báo cáo về khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia, khu chức năng quốc gia khác (mục II, III, IV, biểu số 7).

7. Ban quản lý khu công nghiệp: thực hiện việc báo cáo tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (biểu số 11); số lượng cấp Giấy phép xây dựng công trình trong các khu, cụm công nghiệp (mục 2.2 biểu số 03) và quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết trong các khu công nghiệp (mục I, biểu số 7).

8. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Thực hiện việc báo cáo tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới (biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08 và 12) và tổng công suất các nhà máy xử lý nước thải, tỉ lệ dân số thành thị được hưởng dịch vụ thoát nước (mục 6, 7 biểu số 10);

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện cung cấp các số liệu liên quan và tổng hợp báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng).

9. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng: thực hiện việc báo cáo một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu (biểu số 17) và tổng số lực lượng lao động trong đơn vị (mục 2, biểu số 2).

10. Công ty cổ phần cấp nước Ninh Thuận và Công ty Nam Thành: thực hiện việc báo cáo hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị (biểu 10/BCĐP).

Điều 6. Thời gian và chế độ báo cáo

1. Định kỳ 6 tháng, năm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan quy định tại Điều 5 chịu trách nhiệm báo cáo và cung cấp các thông tin cho Sở Xây dựng theo thời gian dưới đây:

a) Báo cáo 6 tháng: gửi đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 6 năm báo cáo;

b) Báo cáo năm: gửi báo cáo sơ bộ đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 10 tháng 3 năm sau.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng:

a) Biểu báo cáo số 01 về chỉ số giá xây dựng (định kỳ báo cáo tháng, quý, năm):

Báo cáo tháng: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo.

Báo cáo quý: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo.

Báo cáo năm: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo;

b) Các biểu báo cáo khác:

Báo cáo 6 tháng: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 tháng 6 năm báo cáo.

Báo cáo năm: gửi báo cáo sơ bộ đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 15 tháng 3 năm sau.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong việc tổng hợp, tính toán các số liệu chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng theo đúng quy định. Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện. Định kỳ 6 tháng, năm cung cấp thông tin việc chấp hành báo cáo của các cơ quan cho Sở Nội vụ theo dõi tổng hợp.

2. Sở Nội vụ theo dõi, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tình hình, kết quả chế độ báo cáo để làm cơ sở cho việc bình xét thi đua khen thưởng cuối năm và đề xuất hướng xử lý trách nhiệm.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần thay đổi bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Đức Thanh

Biểu số 02

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

(tháng, quý, năm)

 
  Mã số Chỉ số (%)
A B 1
I. Chỉ số giá xây dựng công trình    
1. Chỉ số giá xây dựng công trình dân dụng 01  
2. Chỉ số giá xây dựng công trình công nghiệp 02  
3. Chỉ số giá xây dựng công trình giao thông 03  
4. Chỉ số giá xây dựng công trình thủy lợi 04  
5. Chỉ số giá xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật 05  
II. Chỉ số giá theo cơ cấu chi phí    
1. Chỉ số giá phần xây dựng 06  
III. Chỉ số giá theo yếu tố chi phí    
1. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình 07  
2. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình 08  
3. Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình 09  
IV. Chỉ số giá theo loại yếu tố đầu vào    
1. Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng chủ yếu 10  
2. Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng chủ yếu 11  
3. Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu 12  

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

Biểu số 02

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

DOANH NGHIỆP VÀ LỰC LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

 

Đơn vị

tính

Mã

số

Thực hiện cùng kỳ

năm trước

Thực hiện trong kỳ

báo cáo

A B C 1 2
1. Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng DN 01    
1.1. Doanh nghiệp hoạt động tư vấn DN 02    
Trong đó:        
Doanh nghiệp nước ngoài DN 03    
1.2. Doanh nghiệp có hoạt động thi công xây dựng DN 04    
Trong đó:        
Doanh nghiệp nước ngoài DN 05    
2. Tổng số lực lượng lao động xây dựng người 06    
Trong đó:        
2.1. Số lao động có trình độ đại học người 07    
2.2. Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp người 08    
2.3. Số công nhân kỹ thuật có tay nghề người 09    

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH CÁC BIỂU BÁO CÁO

       1. Khái niệm, nội dung

     - Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng là tổng số các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng và thi công xây dựng được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) ở địa phương tại các thời kỳ báo cáo.

     - Tổng số lực lượng lao động xây dựng là tổng số lao động tham gia hoạt động xây dựng của doanh nghiệp.

       2. Phương pháp tính và cách ghi biểu:

Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số 03

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

 

Đơn vị

tính

Mã

số

Thực hiện

cùng kỳ

năm trước

Thực hiện

trong kỳ

báo cáo

A B C 1 2
1. Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn Công trình 01    
2. Tổng số công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng Công trình 02    
2.1. Giấy phép xây dựng cấp cho công trình Công trình 03    
2.2. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở đô thị Công trình 04    
2.3. Giấy phép xây dựng cấp cho nhà ở nông thôn Công trình 05    
2.4. Giấy phép xây dựng tạm Công trình 06    
3. Số công trình được miễn giấy phép xây dựng Công trình 07    
4. Tổng số công trình xây dựng sai quy định Công trình 08    
4.1. Xây dựng không phép Công trình 09    
4.2. Xây dựng sai phép Công trình 10    

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ..... tháng ..... năm.....

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

1. Khái niệm, nội dung

       - Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cụ thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.

       - Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng là những công trình theo quy định phải xin phép đã được cấp phép.

       - Tổng số công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng bao gồm tổng số các loại công trình, nhà ở riêng lẻ, giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.

       - Số công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng là những công trình được miễn phép theo quy định của pháp luật.

       - Tổng số công trình xây dựng sai quy định là những công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng và những công trình xây dựng sai so với giấy phép quy định.

            2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

       Công thức tính:

Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn =

Tổng số công trình xây dựng được

cấp phép xây dựng

+ Số công trình được miễn giấy phép xây dựng +

Số công trình xây dựng

không phép

Tỷ lệ công trình xây dựng

có giấy phép xây dựng

= Số công trình được cấp giấy phép xây dựng x 100%

Số công trình được cấp giấy phép xây dựng

 + Số công trình không có giấy phép xây dựng

Trong đó:

- Tỷ lệ công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng tạm:

Tỷ lệ công trình xây dựng được

cấp giấy phép xây dựng tạm

= Số công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm x 100%
Tổng số công trình được cấp giấy phép xây dựng

- Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp giấy phép xây dựng:

Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp giấy phép xây dựng = Số nhà ở nông thôn được cấp giấy phép xây dựng x 100%
Tổng số công trình được cấp giấy phép xây dựng

- Tỷ lệ công trình xây dựng sai giấy phép xây dựng:

Tỷ lệ công trình giấy phép xây dựng sai giấy phép xây dựng = Số công trình xây dựng sai phép x 100%
Tổng số công trình được cấp giấy phép xây dựng

Cách ghi biểu:

     - Cột 1: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

     - Cột 2: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số 04

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

TỔNG SỐ SỰ CỐ VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

 

Đơn vị

tính

Mã

số

Số lượng

cùng kỳ

năm trước

Số lượng

trong kỳ

báo cáo

A B C 1 2
Tổng số sự cố chất lượng công trình xây dựng Sự cố 01    
1. Sự cố cấp I Sự cố 02    
 Chia theo loại công trình        
- Dân dụng Sự cố 03    
- Công nghiệp Sự cố 04    
- Hạ tầng kỹ thuật Sự cố 05    
- Giao thông Sự cố 06    
- Thủy lợi và thủy điện Sự cố 07    
2. Sự cố cấp II Sự cố 08    
 Chia theo loại công trình        
- Dân dụng Sự cố 09    
- Công nghiệp Sự cố 10    
- Hạ tầng kỹ thuật Sự cố 11    
- Giao thông Sự cố 12    
- Thủy lợi và thủy điện Sự cố 13    
3. Sự cố cấp III Sự cố 14    
Chia theo loại công trình        
- Dân dụng Sự cố 15    
- Công nghiệp Sự cố 16    
- Hạ tầng kỹ thuật Sự cố 17    
- Giao thông Sự cố 18    
- Thủy lợi và thủy điện Sự cố 19    

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

        1. Khái niệm, nội dung

        Sự cố công trình xây dựng được phân loại tùy theo mức độ hư hỏng công trình như sau:

        * Sự cố cấp I bao gồm một trong các hư hỏng sau:

        - Hư hỏng công trình cấp đặc biệt làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình xây dựng.

        - Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp I và cấp II hoặc bộ phận công trình của công trình cấp đặc biệt nhưng không gây thiệt hại về người.

        - Sập, đổ một bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng ở mọi cấp gây thiệt hại về người từ 3 nguời trở lên.

        * Sự cố cấp II bao gồm một trong các hư hỏng sau:

        - Hư hỏng công trình cấp I và cấp II làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình.

        - Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp III và cấp IV hoặc một bộ phận công trình của công trình cấp I và cấp II nhưng không gây thiệt hại về người.

        - Sập đổ một bộ phận công trình, hoặc công trình mọi cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) gây thiệt hại về nguời từ 1 đến 2 người.

        * Sự cố cấp III bao gồm một trong các hư hỏng sau:

        - Hư hỏng công trình cấp III, IV làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình.

        - Sập, đổ một bộ phận công trình, công trình cấp III, IV nhưng không gây thiệt hại về người.  

        2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

        - Cột 1: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

        - Cột 2: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số 05

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

TAI NẠN LAO ĐỘNG

TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

 

Đơn vị

tính

Mã

số

Số lượng

cùng kỳ

năm trước

Số lượng

 trong kỳ

báo cáo

A B C 1 2
I. Tổng số vụ tai nạn lao động trong thi công xây dựng Số vụ 01    
Trong đó:        
1. Do sự cố công trình Số vụ 02    
2. Do biện pháp thi công Số vụ 03    
3. Do người lao động Số vụ 04    
4. Do yếu tố khác Số vụ 05    
II. Tổng số người chết do tai nạn lao động người 06    
Trong đó:        
1. Do sự cố công trình người 07    
2. Do biện pháp thi công người 08    
3. Do người lao động người 09    
4. Do yếu tố khác người 10    
III. Tổng số người bị thương do tai nạn lao động người 11    
Trong đó:        
1. Do sự cố công trình người 12    
2. Do biện pháp thi công người 13    
3. Do người lao động người 14    
4. Do yếu tố khác người 15    

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

            Khái niệm, nội dung

       - Tai nạn lao động là những sự cố xảy ra do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

- Tổng số vụ tai nạn trong thi công xây dựng bao gồm tổng số vụ tai nạn lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

       - Tổng số người chết do tai nạn lao động là số người chết do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

       - Tổng số người bị thương do tai nạn lao động là số người bị thương trong quá trình lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác.

        Cách ghi biểu: Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

 Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số 06

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

SỐ LƯỢNG VÀ DÂN SỐ

ĐÔ THỊ

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

  Mã số

Số lượng

đô thị

Dân số

toàn đô thị
(người)

Trong đó:

Dân số khu vực

nội thị (người)

A B 1 2 3
2. Tỉnh ……………. 06      
Đô thị loại I 07      
Đô thị loại II 08      
Đô thị loại III 09      
Đô thị loại IV 10      
Đô thị loại V 11      

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

            1. Khái niệm, nội dung

- Số lượng đô thị là số lượng các đô thị loại I đến loại V đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trên địa bàn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương gồm thành phố thuộc tỉnh, thị xã và thị trấn.

+ Đô thị loại I, II là thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm các quận nội thành và các đô thị trực thuộc) hoặc trực thuộc tỉnh;

+ Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh;

+ Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện;

+ Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện, hoặc điểm dân cư tập trung được UBND tỉnh quyết định công nhận là đô thị loại V.

- Dân số toàn đô thị là dân số tính theo ranh giới hành chính của đô thị.

- Dân số khu vực nội thị (nội thành, nội thị) là dân số thuộc ranh giới hành chính các quận của thành phố trực thuộc trung ương, các phường của thành phố, thị xã thuộc tỉnh.

            2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

            Phương pháp tính: dân số toàn đô thị: N = N1 + N2

Trong đó:

N - Dân số toàn đô thị (người); N1 - Dân số của nội thị (người); N2 - Dân số của ngoại thị (người).

            Cách ghi biểu:

Cột 1: ghi số lượng đô thị chia theo loại đô thị trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

Cột 2: ghi dân số toàn đô thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.

Cột 3: ghi dân số khu vực nội thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.

Biểu số 07

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

QUY HOẠCH XÂY DỰNG,

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

A. Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh

 

Mã

số

Năm

phê duyệt

Tổng diện tích
đất xây dựng đô thị

theo quy hoạch (ha)

Tổng diện tích
đất xây dựng đô thị

tại kỳ báo cáo (ha)

Ghi chú
A B C 1 2 3
1. Quy hoạch vùng tỉnh 01       Sở Xây dựng báo cáo

B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng

 

Mã

số

Quy hoạch chung xây dựng Quy hoạch chi tiết xây dựng

Năm

phê duyệt

Diện tích
quy hoạch (ha)
Số lượng
đồ án
Diện tích
quy hoạch (ha)
A B C 1 2 3
I. Khu công nghiệp tập trung          
1. Khu A          
2. Khu B          
... …        
II. Khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia          
1. Khu A          
2. Khu B          
... …        
III. Khu bảo tồn di sản cấp quốc gia          
1. Khu A          
2. Khu B          
... …        
IV. Khu chức năng cấp quốc gia khác          
1. Khu A          
2. Khu B          
... …        

C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500

  Mã số

Số lượng

đồ án

Diện tích

quy hoạch (ha)

Tỷ lệ phủ kín QHPK,

QHCT đô thị

Ghi

chú

A B 1 2 3 4
I. Đô thị A 01        
1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)          
2. QH chi tiết 1/500          
II. Đô thị B          
1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000)          
2. QH chi tiết 1/500          
III. Đô thị C          
... …        

D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn

  Mã số

Số xã của

tỉnh/thành phố

Số xã có

quy hoạch được

phê duyệt

Tỷ lệ xã

có quy hoạch

xây dựng nông thôn

Ghi

chú

A B 1 2 3=2/1 4
Tổng số 01        

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

Mục A. Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh

            1. Khái niệm, nội dung

          - Diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch là diện tích đất xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch vùng tỉnh đã được phê duyệt.

          - Diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo được giải thích tại biểu số 08/BCĐP.

            2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

          Cách ghi biểu:

          - Cột A: ghi chi tiết vùng tỉnh có quy hoạch trong kỳ báo cáo;

          - Cột C: ghi năm vùng tỉnh có quy hoạch được phê duyệt;

          - Cột 1: ghi diện tích đất đô thị tương ứng đối với các quy hoạch vùng tỉnh tại cột A trong kỳ báo cáo;

          - Cột 2: ghi diện tích đất xây dựng đô thị trong kỳ báo cáo tương ứng với quy hoạch vùng tỉnh tại cột A.

Mục B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng

1. Khái niệm, nội dung

- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng của một khu chức năng (khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác) là diện tích phạm vi lập quy hoạch theo đồ án quy hoạch chung xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng là diện tích (hoặc tổng diện tích) phạm vi lập quy hoạch theo các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột A: ghi cụ thể tên các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác có trên địa bàn tỉnh trong kỳ báo cáo;

- Cột C: ghi năm phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 1: ghi diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 2: ghi tổng số đồ án đã được lập quy hoạch chi tiết đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa, thể thao, du lịch và khu chức năng khác tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 3: ghi diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Lưu ý: Đối với các khu chức năng không phải lập quy hoạch chung xây dựng (khu công nghiệp có diện tích nhỏ hơn 500 ha; khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác, ...) không cần phải ghi số liệu tại cột 1 nhưng phải có số liệu về quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.

            Mục C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch CT 1/2000), quy hoạch CT 1/500

1. Khái niệm, nội dung

- Diện tích quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết (QHCT) là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án QHCT 1/500 trong phạm vi đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Diện tích quy hoạch đối với quy hoạch phân khu (QHPK) là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án QHPK (QHCT tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt trước khi Luật quy hoạch đô thị có hiệu lực) trong phạm vi đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

Tỷ lệ phủ kín QHCT

(QHPK) đô thị

= Tổng diện tích các khu vực đã có QHCT (QHPK) được duyệt x 100%

Diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch chung

xây dựng đô thị được phê duyệt

Cách ghi biểu:

- Cột A: ghi cụ thể từng đô thị có quy hoạch phân khu (và quy hoạch chi tiết 1/2000 trước khi Luật quy hoạch có hiệu lực), quy hoạch chi tiết 1/500;

- Cột 1: ghi số lượng đồ án QHPK, QHCT đối với các đô thị tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

- Cột 2: ghi tổng diện tích QHPK, QHCT đối với các đô thị tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Mục D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn

1. Khái niệm, nội dung

Số xã có quy hoạch là: số lượng xã đã được lập quy hoạch xã nông thôn mới theo Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

Tỷ lệ xã có quy hoạch

xây dựng nông thôn mới

= Số xã đã có quy hoạch nông thôn mới x 100%
Tổng số xã

Cách ghi biểu:

- Cột 1: ghi tổng số xã trên địa bàn tỉnh, thành phố trong kỳ báo cáo;

- Cột 2: ghi số lượng xã đã được lập quy hoạch xã nông thôn mới theo Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.

Biểu số 11

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

TỶ LỆ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU KINH TẾ,

KHU CÔNG NGHỆ CAO XỬ LÝ

CHẤT THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI ĐẠT TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN

KỸ THUẬT QUỐC GIA TƯƠNG ỨNG

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

Mã

số

Khu công nghiệp

(khu công nghiệp,

khu chế xuất,

khu kinh tế,

khu công nghệ cao)

Khu công nghiệp

xử lý chất thải rắn

và nước thải đạt

 tiêu chuẩn quy định

Tỷ lệ khu công nghiệp xử lý chất thải rắn

và nước thải đạt

 tiêu chuẩn quy định

A B 1 2 3=2/1
Tổng số 01      
Khu công nghiệp 02      
Khu chế xuất 03      
Khu kinh tế 04      
Khu công nghệ cao 05      

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

       1. Khái niệm, nội dung

     - Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong khu công nghiệp có thể có Doanh nghiệp chế xuất.

     - Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

     - Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

       2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

       Phương pháp tính:

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý

chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn

hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

=

Số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải

đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

x 100%

Tổng số các khu công nghiệp, khu chế xuất,

khu kinh tế, khu công nghệ cao

       Cách ghi biểu:

       - Cột 1: Ghi tổng số các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và chia theo từng loại tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;

       - Cột 2: Ghi tổng số các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và chia theo từng loại tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Biểu số 14

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

SỐ LƯỢNG SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

 

Đơn vị

tính

Mã
số
Thực hiện trong
kỳ báo cáo

Ghi

chú

A B C 1 2

Số lượng sàn giao dịch bất động sản

(sàn đã được đăng tải thông tin trên website mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam)

Sàn 01     

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

            1. Khái niệm, nội dung

          - Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.

          - Số lượng sàn giao dịch bất động sản là số lượng sàn giao dịch bất động sản đủ điều kiện được hoạt động theo quy định của pháp luật.

            2. Phương pháp tính, cách ghi biểu

          Cách ghi biểu:            Cột 1: ghi tổng số lượng sàn giao dịch bất động sản (sàn đã được đăng tải thông tin trên website mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam) thực hiện trong kỳ báo cáo có trên địa bàn.

            3. Nguồn số liệu

          - Hồ sơ đăng ký thành lập Sàn giao dịch bất động sản gửi đến Sở Xây dựng.

          - Danh sách các sàn giao dịch đủ điều kiện hoạt động được đăng tải trên website của mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam.

          - Từ việc điều tra, khảo sát thị trường.

Biểu số 17

(Ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 10 năm 2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

MỘT SỐ SẢN PHẨM VẬT LIỆU

XÂY DỰNG CHỦ YẾU

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:........

Đơn vị nhận báo cáo:

Sở Xây dựng

 

Đơn vị

tính

Mã

số

Thực hiện

cùng kỳ

năm trước

Thực hiện

trong kỳ

báo cáo

Tỷ lệ % thực hiện trong kỳ

so với cùng kỳ

A B C 1 2 3
 1. Xi măng          
 1.1. Số lượng doanh nghiệp DN 01      
 1.2. Công suất thiết kế Triệu tấn 02      
 1.3. Sản lượng xi măng:          
 - Sản xuất Triệu tấn 03      
 - Tiêu thụ Triệu tấn 04      
 2. Gạch ốp lát          
 2.1. Số lượng doanh nghiệp DN 05      
 2.2. Công suất thiết kế Triệu m2 06      
 2.3. Sản lượng          
 - Sản xuất Triệu m2 07      
 - Tiêu thụ Triệu m2 08      
 3. Sứ vệ sinh          
 3.1.Số lượng doanh nghiệp DN 09      
 3.2. Công suất thiết kế Triệu sp 10      
 3.3. Sản lượng          
 - Sản xuất Triệu sp 11      
 - Tiêu thụ Triệu sp 12      
 4. Kính xây dựng          
 4.1. Số lượng doanh nghiệp DN 13      
 4.2. Công suất thiết kế Triệu m2 14      
 4.3. Sản lượng          
 - Sản xuất Triệu m2 15      
 - Tiêu thụ Triệu m2 16      
 5. Gạch xây các loại          
 5.1. Gạch xây nung          
 5.1.1. Số lượng doanh nghiệp DN 17      
 5.1.2. Công suất thiết kế Triệu viên 18      
 5.1.3. Sản lượng          
 - Sản xuất Triệu viên 19      
 - Tiêu thụ Triệu viên 20      
 5.2. Gạch xây không nung          
 5.2.1. Số lượng doanh nghiệp DN 21      
 5.2.2. Công suất thiết kế Triệu viên 22      
 5.2.3. Sản lượng          
 - Sản xuất Triệu viên 23      
 - Tiêu thụ Triệu viên 24      
 6. Tấm lợp          
 6.1. Số lượng doanh nghiệp DN 25      
 6.2. Công suất thiết kế Triệu viên 26      
 6.3. Sản lượng          
 - Sản xuất Triệu viên 27      
 - Tiêu thụ Triệu viên 28      

Người lập biểu

(ký, họ tên)

 

Ngày ... tháng ... năm ...

Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi tên)

GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO

            1. Khái niệm, nội dung

          - Công suất thiết kế là tổng công suất tối đa đạt được theo thiết kế.

          - Sản lượng sản xuất là quá trình kết hợp các nguồn lực để tạo ra sản phẩm.

          - Sản lượng tiêu thụ là sản phẩm được bán ra trên thị trường.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

            Phương pháp tính:    

            Sản phẩm xi măng:

          - Công suất thiết kế là tổng công suất của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa bàn. Đây là năng lực sản xuất xi măng của địa phương.

          - Sản lượng sản xuất là tổng sản lượng xi măng sản xuất của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa bàn.

          - Sản lượng tiêu thụ là tổng sản lượng tiêu thụ xi măng của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa.

          Đối với các sản phẩm khác cũng tương tự như trên.

Cách ghi biểu:

- Cột 1: ghi số lượng doanh nghiệp, tổng công suất thiết kế, sản xuất và tiêu thụ với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

          - Cột 2: ghi số lượng doanh nghiệp, tổng công suất thiết kế, sản xuất và tiêu thụ với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

Mục lục Bấm để đi tới điều